PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Đường phân là quá trình biến đổi phân tử glucose xảy ra trong bào tương. Kết quả là từ 1 phân tử glucose sẽ tạo ra 2 phân tử pyruvic acid. Các diễn biến trong giai đoạn đường phân được tóm tắt trong hình bên. Các chất (1); (2); (3) trong hình lần lượt là:

- A. ATP; NADH; FADH$_2$.
- B. ADP; NADH; FADH$_2$.
- C. ADP; NADH; NADH.
- D. ATP; NADH; NADH.
Trong những đặc điểm sinh học sau, đặc điểm nào khiến vi sinh vật trở thành đối tượng có nhiều ứng dụng trong thực tiễn?
I. Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, chúng ta chỉ quan sát được dưới kính hiển vi
II. Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh nhưng sinh sản lại chậm
III. Sử dụng vi sinh vật trong công nghiệp và nghiên cứu có thể thu được sản lượng rất lớn trong một khoảng thời gian ngắn.
IV. Vi sinh vật ít phát sinh đột biến nên có tính ổn định
Tổ hợp đáp án đúng là:
- A. I, II và III
- B. I và III.
- C. II, III và IV.
- D. III và IV.
Hình ảnh dưới đây mô tả mức độ ảnh hưởng của các nguyên tố khoáng tới sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Hãy cho biết các nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

- A. Ni, Cl, Mo, Cu.
- B. N, Ca, Si, Zn.
- C. P, Mg, Mn, Zn.
- D. Ni, B, K, S.
Cho các bước trong quy trình thực hành tỉa cành:
I. Lựa chọn cây có cành cần cắt tỉa
II. Vệ sinh vết cắt và quan sát kết quả thí nghiệm sau $2 - 4$ tuần.
III. Cắt cành tại vị trí cách phần tiếp giáp với thân chính nơi có đốt thân phát sinh cành khoảng $1,5 - 2$ cm.
Thứ tự đúng của các bước trong quy trình là:
- A. I $\rightarrow$ II $\rightarrow$ III.
- B. III $\rightarrow$ II $\rightarrow$ I.
- C. I $\rightarrow$ III $\rightarrow$ II.
- D. II $\rightarrow$ I $\rightarrow$ III.
Vòng đời của ếch bắt đầu từ khi trứng nở thành nòng nọc. Nòng nọc sống dưới nước, hô hấp bằng mang và có đuôi. Sau đó nòng nọc mất đuôi và mọc chân trở thành ếch. Ếch trưởng thành là loài lưỡng cư, hô hấp qua da và phổi. Hãy cho biết ếch nhái phát triển theo hình thức nào?
- A. Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
- B. Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
- C. Phát triển không qua biến thái.
- D. Phát triển qua biến thái.
Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
- A. Tiết diện mạch và tính đàn hồi của thành mạch.
- B. Chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch và ma sát của máu với thành mạch.
- C. Tiết diện mạch và sự chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.
- D. Ma sát của máu và tính đàn hồi của thành mạch.
Cho các tập tính sau:
I. Đàn ngỗng con chạy theo ngỗng mẹ
II. Cá lên ăn khi gõ kẻng
III. Khi cho tay vào lửa thì rụt tay lại
IV. Tập tính săn mồi của động vật ăn thịt
V. Người tham gia giao thông thấy đèn đỏ thì dừng lại
VI. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Những tập tính học được là:
- A. II, III, V.
- B. I, II, III.
- C. III, IV, VI.
- D. II, IV, V.
Vật chất di truyền của một chủng virus gây bệnh ở người là một phân tử nucleic acid. Phân tử nucleic acid này được cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, T, G, C, trong đó $A = T = G = 23\%$. Vật chất di truyền của chủng virus này là:
- A. DNA mạch kép.
- B. DNA mạch đơn.
- C. RNA mạch kép.
- D. RNA mạch đơn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Ở một loài thực vật, allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được $F_1$ gồm 4 loại kiểu hình trong đó có $16\%$ số cây lá xẻ, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Hãy xác định tần số hoán vị giữa hai gene trên là bao nhiêu % (nhập đáp án vào ô trống):
Đáp án: (9)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Để phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp người ta phải sử dụng gene đánh dấu. Trước khi tạo ra DNA tái tổ hợp, gene đánh dấu đã được gắn sẵn vào cấu trúc nào sau đây?
- A. Tế bào nhận.
- B. Gene cần chuyển.
- C. Enzyme restrictase
- D. Thể truyền.
Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
$F_1$: $0,12AA$; $0,56Aa$; $0,32aa$
$F_2$: $0,18AA$; $0,44Aa$; $0,38aa$
$F_3$: $0,24AA$; $0,32Aa$; $0,44aa$
$F_4$: $0,28AA$; $0,24Aa$; $0,48aa$
Cho biết các kiểu gene khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
- A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
- B. Giao phối không ngẫu nhiên.
- C. Giao phối ngẫu nhiên.
- D. Đột biến gene.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây khác biệt so với các bằng chứng còn lại?
- A. Bằng chứng giải phẫu – so sánh.
- B. Bằng chứng hóa thạch.
- C. Bằng chứng địa lý sinh học.
- D. Bằng chứng sinh học phân tử và tế bào.
Trong rừng nhiệt đới có các loài: voi, thỏ lông xám, chuột, sơn dương. Theo lí thuyết, quần thể động vật nào thường có kích thước lớn nhất?
- A. Chuột.
- B. Thỏ lông xám.
- C. Voi.
- D. Sơn dương.
Trong một số hoạt động của con người dưới đây, có bao nhiêu hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
I. Bảo vệ các loài thiên địch.
II. Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.
III. Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
IV. Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lý.
V. Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
VI. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
- A. 2
- B. 3
- C. 4
- D. 5
Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi từ câu 315 - 317:
Fletcher khi nghiên cứu khả năng phục hồi của rong biển ở vùng biển Australia đã tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả hai loài ốc nón và cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài ốc nón ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Để cả hai loài ốc nón và cầu gai sinh trưởng cùng trong khu vực rong biển sinh sống.
Sau đó đánh giá khả năng phục hồi của rong biển vào bốn thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Rong biển phục hồi mạnh mẽ nhất khi:
- A. Loại bỏ ốc nón.
- B. Loại bỏ cầu gai.
- C. Có cả ốc nón và cầu gai.
- D. Loại bỏ cả ốc nón và cầu gai.
Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi từ câu 315 - 317:
Fletcher khi nghiên cứu khả năng phục hồi của rong biển ở vùng biển Australia đã tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả hai loài ốc nón và cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài ốc nón ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Để cả hai loài ốc nón và cầu gai sinh trưởng cùng trong khu vực rong biển sinh sống.
Sau đó đánh giá khả năng phục hồi của rong biển vào bốn thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Hãy cho biết mối quan hệ sinh thái giữa ốc nón và cầu gai?
- A. Quan hệ hỗ trợ.
- B. Quan hệ cạnh tranh loại trừ.
- C. Quan hệ cạnh tranh không loại trừ.
- D. Quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
Dựa vào thông tin sau để trả lời các câu hỏi từ câu 315 - 317:
Fletcher khi nghiên cứu khả năng phục hồi của rong biển ở vùng biển Australia đã tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả hai loài ốc nón và cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài cầu gai ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài ốc nón ra khỏi khu vực rong biển sinh sống.
- Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Để cả hai loài ốc nón và cầu gai sinh trưởng cùng trong khu vực rong biển sinh sống.
Sau đó đánh giá khả năng phục hồi của rong biển vào bốn thời điểm khác nhau. Kết quả thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

Phân tích kết quả thí nghiệm, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định sau:
I. Sự có mặt của loài cầu gai và ốc nón đã ức chế sự sinh trưởng và phát triển của rong biển
II. Cầu gai là yếu tố sinh học ức chế sự sinh trưởng và phát triển của rong biển
III. Cầu gai sử dụng rong biển là thức ăn chủ yếu
IV. Ốc nón là yếu tố sinh học ức chế mạnh đến sự sinh trưởng và phát triển của rong biển
V. Cầu gai ức chế sinh trưởng đến rong biển mạnh hơn so với ốc nón
- A. 2
- B. 3
- C. 4
- D. 5
