PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Khi tế bào cần tăng cường tổng hợp protein, cấu trúc nào sau đây sẽ hoạt động mạnh mẽ hơn?
- A. Lưới nội chất trơn
- B. Ribosome
- C. Ty thể
- D. Màng tế bào
Việc muối chua rau quả là ứng dụng hoạt động của loại vi sinh vật nào sau đây?
- A. Nấm men rượu
- B. Vi khuẩn acetic
- C. Vi khuẩn lactic
- D. Nấm cúc đen
Những nhận định nào sau đây đúng khi nói về nguyên nhân làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất?
(I) Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.
(II) Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.
(III) Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.
(IV) Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.
- A. (I), (II)
- B. (III), (IV)
- C. (I), (IV)
- D. (I), (III)
Nhân viên y tế nhà trường sau khi đo nhiệt độ cơ thể của bạn A thì ghi nhận thân nhiệt của bạn Hoa là $39^{\circ}\text{C}$ và cho bạn A uống thuốc hạ sốt gấp. Những thông tin nào sau đây về hiện tượng "SỐT" là ĐÚNG?
(I) Sốt là phản ứng tạm thời nhằm bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh
(II) Khi bị sốt, đại thực bào tiết ra chất gây sốt làm cơ thể tăng sinh nhiệt và gây sốt.
(III) Sốt là hiện tượng thân nhiệt tăng và duy trì cao hơn ở mức bình thường là $35^{\circ}\text{C}$.
(IV) Sốt $\gt 39^{\circ}\text{C}$ lâu gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong.
- A. (I), (II), (III)
- B. (II), (III), (IV)
- C. (I), (III), (IV)
- D. (I), (II), (IV)
Để nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển của thực vật, người ta tiến hành một thí nghiệm như sau:
- Cây mầm 1: chiếu sáng từ một phía lên bao lá mầm.
- Cây mầm 2: cắt bỏ đỉnh ngọn, rồi chiếu sáng từ một phía
- Cây mầm 3: che tối phần bao lá mầm, chiếu sáng từ một phía.
Nhận định nào sau đây không chính xác?
- A. Cây 1 ngọn cây cong về phía ánh sáng do tính hướng sáng.
- B. Cây 2 ngọn cây vẫn mọc thẳng.
- C. Cây 3 ngọn cây cong về phía ánh sáng do tính hướng sáng.
- D. Đỉnh ngọn là nơi tiếp nhận kích thích ánh sáng gây phản ứng hướng sáng ở ngọn cây.
Ở một loài cá, người ta phát hiện ra rằng con cái có khả năng chuyển giới thành con đực khi môi trường sống thiếu vắng con đực. Điều này có thể là một lợi thế tiến hóa của loài cá này. Dựa trên kiến thức về sinh sản ở động vật, cơ chế nào sau đây có thể giải thích cho hiện tượng này và lợi ích tiến hóa của nó?
- A. Chuyển giới giúp duy trì cân bằng giới tính trong quần thể, tăng khả năng sinh sản khi số lượng con đực giảm.
- B. Chuyển giới giúp tăng kích thước cơ thể của cá cái, từ đó tăng khả năng sinh sản trong các điều kiện sống khắc nghiệt.
- C. Chuyển giới giúp cá tránh khỏi việc bị các kẻ săn mồi tấn công, nhờ vào thay đổi màu sắc và hành vi.
- D. Chuyển giới giúp tăng tốc độ sinh trưởng của con cái và làm giảm sự cạnh tranh thức ăn trong quần thể.
Người nông dân muốn cây cà chua trong vườn ra nhiều hoa hơn để tăng năng suất quả. Họ định sử dụng chất kích thích sinh trưởng và cắt tỉa các lá già. Tuy nhiên, một chuyên gia khuyên rằng cần lưu ý điều chỉnh lượng phân bón và nước tưới. Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển ở thực vật, vì sao điều này có thể giúp cây ra nhiều hoa hơn?
- A. Sử dụng chất kích thích sinh trưởng sẽ làm giảm lượng auxin, từ đó tăng sự hình thành hoa.
- B. Việc cắt tỉa lá già giúp cây tập trung năng lượng cho việc ra hoa, trong khi lượng phân bón và nước tưới cân đối sẽ duy trì sự phát triển toàn diện của cây.
- C. Điều chỉnh lượng phân bón và nước tưới giúp giảm sự cạnh tranh giữa các cành non, tạo điều kiện tốt cho việc ra hoa đồng đều.
- D. Bổ sung dinh dưỡng và nước quá mức sẽ kích thích quá trình sinh trưởng của cây và tăng hiệu suất ra hoa.
Để tạo ra giống lúa lùn có năng suất cao dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, các nhà chọn giống đã phải tiến hành công việc gì đầu tiên?
- A. Cho các dòng lúa khác nhau lai với nhau để thu con lai có tổ hợp gene mong muốn.
- B. Tìm kiếm tổ hợp gene mong muốn có năng suất cao.
- C. Tạo ra các dòng lúa thuần chủng khác nhau.
- D. Duy trì ổn định những tổ hợp gene mong muốn.
Anh Nguyễn Văn A bị nghi là con của một người bố lạ mặt (ông B). Để xác định chính xác quan hệ huyết thống giữa 2 người thì phải sử dụng phương pháp gì?
- A. so sánh dấu vân tay của anh A với dấu vân tay của ông B.
- B. so sánh kiểu gene của anh A với kiểu gene của ông B.
- C. so sánh chỉ số DNA của anh A với chỉ số DNA của ông B.
- D. so sánh cấu trúc DNA của anh A với cấu trúc DNA ông B.
Cấu trúc xương của phần trên ở tay người và cánh dơi là rất giống nhau trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỷ lệ rất khác. Tuy nhiên, các số liệu di truyền chứng minh rằng tất cả ba loài sinh vật nói trên đều được phân ly từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian.
Những nhận định nào dưới đây không đúng về hiện tượng trên?
(I) Sự tiến hoá của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá voi.
(II) Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tích lũy những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi.
(III) Người và dơi đều được tiến hoá bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên
(IV) Có thể xác định được các gene đột biến ở cá voi nhanh hơn so với ở người và dơi.
- A. (I), (III).
- B. (I), (IV)
- C. (II), (III).
- D. (I), (III)
Loài gà gô đồng cỏ lớn (Tympanuchus cupido) đã có thời kì rất phổ biến ở các đồng cỏ thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kì. Số lượng của chúng lên đến hàng triệu con. Khi các đồng cỏ được chuyển thành đất canh tác cũng như các mục đích khác thì số lượng gà gô đồng cỏ bị tụt giảm đột ngột. Vào năm 1993 chỉ còn sót lại 1 quần thể với số lượng 50 con. Những con sống sót này có sự đa dạng di truyền thấp đến mức chưa đầy 50% số trứng đẻ ra có thể nở. Tỉ lệ này thấp hơn nhiều so với các quần thể có kích thước lớn hơn ở Kansas, Nebraska và Minesota. Juan Bouzat, thuộc trường đại học Bowling Green State, Ohio và cộng sự của ông tách chiết DNA từ 15 mẫu bảo tàng của gà lôi đồng cỏ lớn Illinois. Trong số 15 con gà thì 10 con được thu mẫu vào những năm 1930 khi số gà lôi ở Illinois còn khoảng 25000 con và 5 con bắt được vào những năm 1960 khi số gà lôi ở Illinois còn 1000 con. Các nhà nghiên cứu khảo sát 6 locus gene và thấy quần thể gà lôi lớn ở Illinois vào năm 1993 đã bị mất 9 allele so với các mẫu trong bảo tàng. Quần thể năm 1993 cũng có ít allele trên một locus hơn so với quần thể Illinois những năm 1930 - 1960 hay so với các quần thể lân cận." (Campbell - trang 319)
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có tác động chủ yếu làm tỉ lệ trứng nở quá thấp vào năm 1993?
(I) Chọn lọc tự nhiên
(II) Yếu tố ngẫu nhiên
(III) Đột biến
(IV) Giao phối không ngẫu nhiên
- A. (I), (II)
- B. (II), (IV)
- C. (I), (IV)
- D. (II), (III)
Ba sơ đồ dưới đây mô tả sự biến động của kích thước quần thể theo thời gian trong 3 trường hợp khác nhau. Biết rằng ở mỗi đơn vị thời gian nhất định, có một lượng cá thể sinh ra và chết đi, một lượng cá thể nhập cư vào và xuất cư khỏi quần thể.

Dựa vào các thông tin trên, sơ đồ nào có thể mô tả quần thể có 200 cá thể được sinh ra và 110 cá thể bị chết, không có di-nhập cư?
- A. Sơ đồ 1
- B. Sơ đồ 2
- C. Sơ đồ 1 và 3
- D. Sơ đồ 3
Khi nói đến ảnh hưởng của loài ngoại lai đến quần xã sinh vật, nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
- A. Loài ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng.
- B. Loài ngoại lai không phải loài bản địa mà là loài được di nhập từ một vùng hay quốc gia này vào một vùng hay quốc gia khác.
- C. Loài ngoại lai cạnh tranh với các loài bản địa về thức ăn, nơi ở và không gian hoạt động, thậm chí chúng có thể lấn át loài bản địa và trở thành loài ưu thế.
- D. Sự xuất hiện của loài ngoại lai sẽ không làm thay đổi cấu trúc dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự phân bố, độ đa dạng của quần xã.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi bên dưới từ câu 315 - 317:
Đột biến gene là những thay đổi trong trình tự DNA của một sinh vật, có thể xảy ra một cách tự nhiên hoặc do tác động của con người. Những đột biến này có thể dẫn đến các biến đổi về chức năng của protein hoặc thậm chí gây ra các bệnh di truyền. Tuy nhiên, khi được nghiên cứu và áp dụng đúng cách, đột biến gene có thể mang lại nhiều lợi ích lớn lao trong lĩnh vực khoa học và y học.
Trong nông nghiệp, người ta đã sử dụng đột biến gene để cải thiện giống cây trồng. Bằng cách tạo ra các đột biến có lợi, các nhà khoa học có thể giúp cây trồng kháng lại sâu bệnh, tăng năng suất, hoặc cải thiện khả năng chịu đựng các điều kiện bất lợi như hạn hán và độ mặn cao. Đột biến gene đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm nông nghiệp trên thế giới.
Trong y học, công nghệ chỉnh sửa gene dựa trên các phương pháp như CRISPR-Cas9 đã tạo ra một bước đột phá lớn. Phương pháp này cho phép các nhà khoa học "sửa chữa" những đoạn gene bị đột biến gây bệnh trong cơ thể, mở ra hy vọng cho việc điều trị các bệnh di truyền như bệnh xơ nang, bệnh máu khó đông và nhiều bệnh khác. Không chỉ dừng lại ở việc điều trị bệnh, đột biến gene còn được áp dụng trong nghiên cứu tạo ra các mô hình động vật biến đổi gene để thử nghiệm thuốc và phát triển liệu pháp điều trị mới.
Bên cạnh những lợi ích, ứng dụng của đột biến gene cũng đặt ra nhiều thách thức và câu hỏi về đạo đức. Việc sử dụng công nghệ chỉnh sửa gene để thay đổi các đặc tính di truyền của con người, đặc biệt là những đặc điểm không liên quan đến bệnh tật như ngoại hình hay trí tuệ, có thể gây ra những tranh cãi về sự can thiệp vào tự nhiên và quyền tự do của con người.
Câu nào sau đây mô tả đúng về ứng dụng của đột biến gene trong nông nghiệp?
- A. Đột biến gene trong nông nghiệp giúp cây trồng tăng trưởng chậm hơn để tăng chất lượng sản phẩm.
- B. Đột biến gene được sử dụng để giúp cây trồng kháng lại sâu bệnh và cải thiện khả năng chịu đựng các điều kiện bất lợi.
- C. Đột biến gene không có ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng.
- D. Đột biến gene trong nông nghiệp chủ yếu nhằm thay đổi màu sắc của cây trồng.
Công nghệ CRISPR-Cas9 được áp dụng trong y học để:
- A. Xác định trình tự gene trong nghiên cứu gene của các loài động vật.
- B. Sửa chữa các đoạn gene bị đột biến gây bệnh trong cơ thể người.
- C. Tạo ra các biến thể gene mới để điều chỉnh ngoại hình con người.
- D. Loại bỏ hoàn toàn các gene không cần thiết ra khỏi cơ thể người.
Những tranh cãi về đạo đức trong việc ứng dụng đột biến gene chủ yếu xuất phát từ:
- A. Sự lo ngại về việc mất kiểm soát trong việc thay đổi đặc tính di truyền ở cây trồng.
- B. Khả năng chỉnh sửa các đặc tính không liên quan đến bệnh tật như ngoại hình hay trí tuệ của con người.
- C. Ứng dụng đột biến gene để điều trị các bệnh di truyền trong y học.
- D. Việc thử nghiệm thuốc trên các mô hình động vật biến đổi gene.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 309. Ở bí ngô, kiểu gen A- bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời $F_{b}$ thu được tổng số 640 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dẹt ở $F_{b}$ là bao nhiêu? (17)
