Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh học – Đề 9
Câu 1 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để kiểm tra tính chính xác của các giả thuyết trong nghiên cứu sinh học?


  • A.
    Phương pháp phân loại
  • B.
    Phương pháp thực nghiệm
  • C.
    Phương pháp thống kê
  • D.
    Phương pháp so sánh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Tại sao virus cần phải xâm nhập vào tế bào chủ để có thể nhân lên?


  • A.
    Virus không có màng tế bào bảo vệ nên phải nhờ tế bào chủ để tồn tại.
  • B.
    Virus không thể tự hấp thụ chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài.
  • C.
    Virus thiếu các bào quan cần thiết cho việc tổng hợp protein và nhân đôi vật liệu di truyền.
  • D.
    Virus cần tế bào chủ để bảo vệ khỏi hệ miễn dịch của cơ thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Trong quá trình dinh dưỡng nitrogen ở thực vật, dạng nitrogen nào sau đây được cây hấp thụ trực tiếp từ đất?


  • A.
    Nitrogen phân tử ($N_{2}$)
  • B.
    Nitrit ($NO_{2}^{-}$)
  • C.
    Nitrat ($NO_{3}^{-}$) và amoni ($NH_{4}^{+}$)
  • D.
    Protein từ xác động vật và thực vật phân hủy
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết những nhận định nào SAI?

(I) Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt

(II) Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa

(III) Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào

(IV) Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu


  • A.
    (I), (II), (III)
  • B.
    (II), (III), (IV)
  • C.
    (I), (III), (IV)
  • D.
    (I), (II), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:

5'GGG3' – Gly; 5'CCC3' – Pro; 5'GCU3' – Ala; 5'CGA3' – Arg; 5'UCG3' – Ser; 5'AGC3' – Ser; 5'UAC3'– Tyr.

Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 5 amino acid có trình tự các nucleotide là 3'CCC-AGC-ATG-CGA-GGG5'.

Nhận định nào dưới đây SAI?


  • A.
    Trình tự của 5 amino acid do đoạn gen này quy định tổng hợp là Gly – Ser – Tyr- Ala - Pro.
  • B.
    Nếu cặp G-C ở vị trí thứ 9 bị thay thế bằng cặp T-A thì chuỗi polypeptide sẽ còn lại 2 amino acid.
  • C.
    Nếu đột biến thêm một cặp nucleotide sau vị trí cặp nucleotide thứ 15 thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.
  • D.
    Nếu đột biến mất cặp G-C ở vị trí thứ nhất thì có thể sẽ làm cho trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch bổ sung, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự lần lượt là:


  • A.
    vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
  • B.
    vùng kết thúc, vùng điều hòa, vùng mã hóa.
  • C.
    vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
  • D.
    vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Cho các thao tác lai tế bào sinh dưỡng trong công nghệ tế bào thực vật gồm:

I. Cho các tế bào trần của hai loài vào môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau.

II. Đưa tế bào lai vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài.

III. Loại bỏ thành Cellulose của tế bào.

Trình tự đúng của các bước là:


  • A.
    I $\rightarrow$ II $\rightarrow$ III.
  • B.
    III $\rightarrow$ II $\rightarrow$ I.
  • C.
    II $\rightarrow$ I $\rightarrow$ III.
  • D.
    III $\rightarrow$ I $\rightarrow$ II.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ:


  • A.
    $75\%$
  • B.
    $37,5\%$
  • C.
    $56,25\%$
  • D.
    $6,25\%$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Hai đứa trẻ A và B có chỉ số DNA giống nhau, sống ở hai môi trường khác nhau. Các nhận định nào sau đây chính xác?

(I) Hai đứa có cùng giới tính.

(II) Hai đứa có cùng kiểu gene.

(III) Hai đứa có cùng đặc tính tâm lí.

(IV) Hai đứa có cùng nhóm máu.


  • A.
    (II), (III)
  • B.
    (I), (II), (IV)
  • C.
    (III), (IV)
  • D.
    (I), (III), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Khi nói về ý nghĩa của hóa thạch, nhận định nào sau đây không chính xác?


  • A.
    Hoá thạch là bằng chứng xác định được loài sinh vật từng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thể nhờ xác định niên đại của những hoá thạch thu thập được.
  • B.
    Hoá thạch cho phép so sánh đặc điểm tiến hoá giữa các dạng sinh vật tổ tiên với các dạng sinh vật đang tồn tại để phán đoán tổ tiên chung và chiều hướng tiến hoá của các loài.
  • C.
    Hoá thạch không cho phép tìm hiểu nguyên nhân tồn tại và biến mất của những loài sinh vật trước đây và trong hiện tại.
  • D.
    Hoá thạch cho phép xác định sự thay đổi khí hậu thời kì băng hà là nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài khủng long.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Tân sinh?


  • A.
    Phát sinh bò sát.
  • B.
    Phân hóa cá xương.
  • C.
    Phát sinh các nhóm linh trưởng.
  • D.
    Phát sinh côn trùng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Rùa khổng lồ Đảo Hood (Chelonoidis hoodensis) chỉ được tìm thấy trên một trong các Quần đảo Galapagos. Thuật ngữ nào sau đây sẽ được sử dụng để mô tả thực tế là loài rùa khổng lồ này chỉ được tìm thấy trên Quần đảo Galapagos?


  • A.
    Loài ưu thế.
  • B.
    Loài đặc hữu.
  • C.
    Loài cách ly.
  • D.
    Loài chủ chốt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Sự phân tầng của quần xã có bao nhiêu ý nghĩa sau đây?

(I) Làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng và các điều kiện sống khác nhau.

(II) Làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.

(III) Làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

(IV) Giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.


  • A.
    (I), (III)
  • B.
    (II), (III)
  • C.
    (I), (IV)
  • D.
    (I), (II)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 - 317:

Bệnh khổng lồ (gigantism) là một bệnh lý hiếm gặp, xảy ra khi trẻ nhỏ hay trẻ vị thành niên có nồng độ hormone tăng trưởng (GH – Growth hormone) tăng cao lưu hành trong máu và gây ra sự tăng trưởng chiều cao quá mức và nhiều bất thường khác đi kèm. Tuy hiếm gặp, nhưng đây là một bệnh có thể chữa được.

Bệnh khổng lồ được đặc trưng bởi sự tăng trưởng chiều cao nhanh bất thường và quá mức ở trẻ nhỏ hay trẻ vị thành niên, xảy ra khi nồng độ hormone tăng trưởng tăng cao trong máu. Ở độ tuổi này, các sụn tiếp hợp đầu xương của trẻ vẫn còn mở, nên chiều cao sẽ không ngừng tăng khi các hormone tăng trưởng trong máu vẫn cao kéo dài.

Hormone tăng trưởng (GH) hay còn gọi là hGH (human growth hormone) và somatotropin có tính chất đặc trưng cho loài. Bình thường, vùng hạ đồi sẽ phát tín hiệu kích thích tiết GH đến tuyến yên thông qua hormone GHRH (Growth hormone releasing hormone), hoặc ức chế tuyến yên tiết GH thông qua somatostatin. Hormone tăng trưởng được tiết ra sẽ kích thích sản xuất IGF-1 từ tế bào gan và nồng độ IGF-1 sẽ ức chế tiết GH và GHRH theo cơ chế phản hồi ngược. Bên cạnh đó, một peptide dạ dày là ghrelin cũng kích thích tiết GH và hoạt động cộng hưởng với đỉnh tiết GHRH từ vùng hạ đồi. Các yếu tố sinh lý khác kích thích tiết GH bao gồm tình trạng stress, vận động thể lực và tình trạng hạ đường huyết.

Hormone tăng trưởng giúp tăng trưởng hầu hết các mô trong cơ thể, chủ yếu là mô sụn và mô xương. Trong bệnh khổng lồ, sự tăng quá mức hormone tăng trưởng trong máu; do nhiều nguyên nhân khác nhau, đa số là do adenoma thùy trước tuyến yên, ngoài ra còn có u tuyến hạ đồi, u tuyến nội tiết lạc chỗ, adenoma tuyến yên lạc chỗ; sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của cơ, xương và các mô liên kết. Điều này dẫn đến sự tăng trưởng chiều cao bất thường cũng như gây ra các thay đổi của các mô mềm khác. Nếu không điều trị hoặc không kiểm soát, nhiều người với bệnh khổng lồ có thể đạt chiều cao gần 2,5 m.

Bệnh khổng lồ (gigantism) xảy ra khi nồng độ hormone nào trong máu tăng cao?


  • A.
    Insulin
  • B.
    Hormone tăng trưởng (GH)
  • C.
    Hormone tuyến giáp
  • D.
    Adrenaline
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh khổng lồ thường là do đâu?


  • A.
    Sự thay đổi chế độ ăn uống
  • B.
    Adenoma thùy trước tuyến yên
  • C.
    Yếu tố di truyền
  • D.
    Tình trạng stress
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Khi nồng độ IGF-1 trong máu tăng lên, nó sẽ có tác động gì đến hormone tăng trưởng (GH)?


  • A.
    Kích thích tiết GH
  • B.
    Ức chế tiết GH
  • C.
    Tăng cường sản xuất IGF-1
  • D.
    Không có tác động gì
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội $2n = 24$; một loài thực vật khác có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội $2n = 26$. Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu? (17)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh học – Đề 9
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận