Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Toán Học (Tư Duy Định Lượng) – Đề 2
Câu 1
Nhận biết
Câu 1: Cho hai cấp số cộng $(x_n): 4, 7, 10, ...$ và $(y_n): 1, 6, 11, ...$. Hỏi trong $2024$ số hạng đầu tiên của mỗi cấp số cộng có bao nhiêu số hạng chung?
Điền đáp án: (“1”)
Điền đáp án: (“1”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Bác thợ hàn dùng một thanh kim loại dài $4m$ để uốn thành khung cửa sổ có dạng như hình vẽ.

Gọi $r$ là bán kính của nửa đường tròn. Tìm $r$ (theo $m$) để diện tích tạo thành đạt giá trị lớn nhất.

Gọi $r$ là bán kính của nửa đường tròn. Tìm $r$ (theo $m$) để diện tích tạo thành đạt giá trị lớn nhất.
- A. $1$.
- B. $0,5$.
- C. $\frac{4}{2\pi+4}$.
- D. $\frac{2}{\pi+4}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Câu 3: Các nhà khoa học xác định được chu kì bán rã của $^{14}C$ là $5730$ năm, tức là sau $5730$ năm thì số nguyên tử $^{14}C$ giảm đi một nửa. Một cây còn sống có lượng $^{14}C$ trong cây được duy trì không đổi. Nhưng nếu cây chết thì lượng $^{14}C$ trong cây phân rã theo chu kì bán rã của nó. Các nhà khảo cổ đã tìm thấy một mẫu gỗ cổ và đo được tỉ lệ phần trăm lượng $^{14}C$ còn lại trong mẫu gỗ cổ đó so với lúc còn sống là $75\%$. Hỏi mẫu gỗ cổ đó đã chết cách đây bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Điền đáp án: (“3”)
Điền đáp án: (“3”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Câu 4: Ông A dự định sử dụng hết $5,5 m^2$ kính để làm một bể cá có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Điền đáp án: (“4”)
Điền đáp án: (“4”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Một vật chuyển động theo quy luật $s = -2t^3 + 24t^2 + 9t - 3$ với $t$ là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và $s$ là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian $10$ giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?
- A. 289 (m/s).
- B. 105 (m/s).
- C. 195 (m/s).
- D. 150 (m/s).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Câu 6: Tìm $m$ để hàm số liên tục trên tập xác định:
$f(x) = \begin{cases} \frac{x^3-x^2+2x-2}{3x+m} & \text{khi } x \ne 1 \\ x^2-1 & \text{khi } x = 1 \end{cases}$
Điền đáp án: (“6”)
Điền đáp án: (“6”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Tính giới hạn: $\lim_{n \to \infty} \frac{1+3+5+...+(2n+1)}{3n^2+4}$
- A. $0$.
- B. $\frac{1}{3}$.
- C. $\frac{2}{3}$.
- D. $1$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Câu 8: 
Một chiếc bát thủy tinh có bề đáy của phần xung quanh một đường thẳng $a$ bất kì nào đó mà khi gắn hệ trục tọa độ $Oxy$ (đơn vị trên trục là decimet) vào hình phẳng $D$ tại một vị trí hình học, thì đường thẳng $a$ sẽ trùng với trục $Ox$. Khi đó hình phẳng $D$ được giới hạn bởi các đồ thị hàm số $y=\frac{x}{2}+1$, $y=x$, $y=1$ và hai đường thẳng $x=1$, $x=4$ (Hình 4). Thể tích của bề đáy chiếc bát thủy tinh đó bằng bao nhiêu decimet khối? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Điền đáp án: (“8”)

Một chiếc bát thủy tinh có bề đáy của phần xung quanh một đường thẳng $a$ bất kì nào đó mà khi gắn hệ trục tọa độ $Oxy$ (đơn vị trên trục là decimet) vào hình phẳng $D$ tại một vị trí hình học, thì đường thẳng $a$ sẽ trùng với trục $Ox$. Khi đó hình phẳng $D$ được giới hạn bởi các đồ thị hàm số $y=\frac{x}{2}+1$, $y=x$, $y=1$ và hai đường thẳng $x=1$, $x=4$ (Hình 4). Thể tích của bề đáy chiếc bát thủy tinh đó bằng bao nhiêu decimet khối? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Điền đáp án: (“8”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Cho hàm số $y=x^3-6mx+4$ có đồ thị $(C_m)$. Gọi $m_0$ là giá trị của $m$ để đường thẳng đi qua điểm cực đại, điểm cực tiểu của $(C_m)$ cắt đường tròn tâm $I(1;0)$, bán kính $\sqrt{2}$ tại hai điểm phân biệt $A,B$ sao cho tam giác $IAB$ có diện tích lớn nhất. Chọn khẳng định đúng
- A. $m_0 \in (3;4)$.
- B. $m_0 \in (1;2)$.
- C. $m_0 \in (0;1)$.
- D. $m_0 \in (2;3)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để hàm số $y=-x^3+6x^2+(4m-9)x+4$ nghịch biến trên khoảng $(-\infty;-1)$ là
- A. $(-\infty;-\frac{3}{4}]$.
- B. $[0;+\infty)$.
- C. $(-\infty;0]$.
- D. $[-\frac{3}{4};+\infty)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số $m$ để hàm số $y=|3x^4-4x^3-12x^2+m|$ có $5$ điểm cực trị.
- A. 16.
- B. 44.
- C. 26.
- D. 27.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau:

Số điểm cực đại của hàm số $g(x)=[f(2x^2+x)]^2$ là

Số điểm cực đại của hàm số $g(x)=[f(2x^2+x)]^2$ là
- A. 3.
- B. 4.
- C. 2.
- D. 1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Cho hàm số $y=\frac{x^2+2x+4}{x+2}$ có đồ thị $(C)$. Tính khoảng cách từ $M$ bất kỳ trên $(C)$ đến hai đường tiệm cận của $(C)$ bằng:
- A. $2\sqrt{2}$.
- B. $2$.
- C. $\sqrt{2}$.
- D. $1$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Với giá trị nào của $m$ thì tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y=x+m+\frac{3}{m-x}$ đi qua điểm $M(1;2)$.
- A. m=1.
- B. m=0.
- C. m=2.
- D. Một đáp án khác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Cho hàm số $y=(x-2)(x^2-1)$ có đồ thị như hình vẽ:

Một trong bốn hình dưới đây là đồ thị của hàm số $y=(x-2)|x^2-1|$. Hỏi đó là hình nào?


Một trong bốn hình dưới đây là đồ thị của hàm số $y=(x-2)|x^2-1|$. Hỏi đó là hình nào?

- A. Hình 2.
- B. Hình 4.
- C. Hình 3.
- D. Hình 1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Câu 16: 
Anh Nam có một mảnh đất rộng và muốn dành ra một khu đất hình chữ nhật có diện tích $200m^2$ để trồng vải loại cây mới. Anh dự kiến rào quanh ba cạnh của khu đất hình chữ nhật này bằng lưới thép, cạnh còn lại (chiều dài) sẽ tận dụng bức tường có sẵn như hình dưới. Do điều kiện địa lí, chiều rộng khu đất không vượt quá $15 m$, hỏi chiều rộng của khu đất này bằng bao nhiêu để tổng chiều dài lưới thép cần dùng là ngắn nhất (nghĩa là chi phí rào lưới thép thấp nhất)?
Điền đáp án: (“16”)

Anh Nam có một mảnh đất rộng và muốn dành ra một khu đất hình chữ nhật có diện tích $200m^2$ để trồng vải loại cây mới. Anh dự kiến rào quanh ba cạnh của khu đất hình chữ nhật này bằng lưới thép, cạnh còn lại (chiều dài) sẽ tận dụng bức tường có sẵn như hình dưới. Do điều kiện địa lí, chiều rộng khu đất không vượt quá $15 m$, hỏi chiều rộng của khu đất này bằng bao nhiêu để tổng chiều dài lưới thép cần dùng là ngắn nhất (nghĩa là chi phí rào lưới thép thấp nhất)?
Điền đáp án: (“16”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Cho các số thực dương $x \ne 1, y \ne 1$ thỏa mãn $\log_2 x = \log_{16} y$ và tích $xy=64$. Giá trị của biểu thức $(\log_2 \frac{y}{x})^2$ bằng:
- A. $\frac{25}{2}$.
- B. $20$.
- C. $\frac{45}{2}$.
- D. $25$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Cho hàm số $y=f(x)$ xác định và liên tục trên $\mathbb{R}$, thỏa mãn $\int_1^2 [f(x)+\sin x]dx=10$. Tính $I=\int_1^2 f(x)dx$.
- A. I=4.
- B. I=8.
- C. I=12.
- D. I=6.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài $60m$, chiều rộng $20m$. Người ta muốn trồng cỏ ở hai đầu của mảnh đất hai hình bằng nhau giới hạn bởi hai đường Parabol có hai đỉnh cách nhau $40m$. Phần còn lại của mảnh đất người ta lát gạch với chi phí là $200.000 đ/m^2$. Tính tổng số tiền để lát gạch


- A. 133.334.000 đồng.
- B. 213.334.000 đồng.
- C. 53.334.000 đồng.
- D. 186.667.000 đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Câu 20: Hai con tàu $A$ và $B$ đang ở cùng một vĩ tuyến và cách nhau $5$ hải lí. Cả hai tàu đồng thời cùng khởi hành. Tàu $A$ chạy về hướng Nam với $6$ hải lí/giờ, còn tàu $B$ chạy về vị trí hiện tại của tàu $A$ với vận tốc $7$ hải lí/giờ. Hỏi sau bao nhiêu giờ thì khoảng cách giữa hai tàu là bé nhất? (làm tròn đến hàng phần trăm)

Điền đáp án: (1)

Điền đáp án: (1)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21
Nhận biết
Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ có $A(5;3), B(2;-1), C(-1;5)$. Tìm tọa độ điểm $H$ là trực tâm tam giác $ABC$.
- A. $H(3;2)$.
- B. $H(3;-2)$.
- C. $H(2;\frac{7}{3})$.
- D. $H(-2;-\frac{7}{3})$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22
Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho $A(1;3;-2)$. Điểm đối xứng với $A$ qua trục $Ox$ có tọa độ là
- A. O(3;-2).
- B. I(1;-3;-2).
- C. (-1;0;0).
- D. (0;3;0).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23
Nhận biết
Để đo chiều cao của một ngọn núi người ta đứng ở các vị trí $A, B$ cách nhau $500m$ (như hình vẽ) và đo được các góc tại $A$ và $B$ lần lượt là $34^\circ$ và $38^\circ$. Tính chiều cao của ngọn núi


- A. 2667,7m.
- B. 2647,7m.
- C. 2467,7m.
- D. 2447,7m.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24
Nhận biết
Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$. Tính góc giữa hai đường thẳng $AC$ và $A'B$.
- A. $75^\circ$.
- B. $60^\circ$.
- C. $45^\circ$.
- D. $90^\circ$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25
Nhận biết
Câu 25: Một công ty mỹ phẩm chuẩn bị ra một mẫu sản phẩm dưỡng da mới mang tên Ngọc Trai với thiết kế một dưỡng kem như viên ngọc trai, bên trong là một khối trụ nằm trong nửa khối cầu để đựng kem dưỡng như hình vẽ. Theo dự kiến, nhà sản xuất có dự định để khối cầu có bán kính là $R=3\sqrt{3}cm$. Tìm thể tích lớn nhất của khối trụ đựng kem để thể tích thực ghi trên bìa hộp là lớn nhất với mục đích thu hút khách hàng. (Coi $\pi = 3,14$)

Điền đáp án: (1)

Điền đáp án: (1)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26
Nhận biết
Cho hình hộp chữ nhật $ABCDA'B'C'D'$ có $AB=a, AD=a\sqrt{2}$. Biết khoảng cách từ $A'$ đến mặt phẳng $(BC'D')$ bằng $\frac{a\sqrt{3}}{3}$, thể tích khối hộp chữ nhật đã cho bằng
- A. $2\sqrt{5}a^3$.
- B. $\frac{\sqrt{6}}{3}a^3$.
- C. $\frac{2\sqrt{5}}{5}a^3$.
- D. $a^3\sqrt{6}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27
Nhận biết
Câu 27: Cho hình chóp $M$ có đáy $AD$ là hình bình hành tâm $M$. Gọi $A$ là trung điểm của $D$ và $\frac{MA}{MD} = x$ là trọng tâm của tam giác $(a)$. Giả sử $M$ là giao điểm của đường thẳng $(SAB)$ với $X$. Tính tỉ số $(\alpha)$.
Điền đáp án: (“27”)
Điền đáp án: (“27”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28
Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A(1;2;-3)$, mặt phẳng $(P): 3x+y-z-1=0$ và mặt phẳng $(Q): x+3y+z-3=0$. Gọi $\Delta$ là đường thẳng đi qua $A$, cắt và vuông góc với giao tuyến của $(P)$ và $(Q)$. Sin của góc tạo bởi đường thẳng $\Delta$ và mặt phẳng $(P)$ bằng:
- A. $\frac{7\sqrt{55}}{55}$.
- B. $\frac{\sqrt{55}}{55}$.
- C. $0$.
- D. $-\frac{3\sqrt{55}}{11}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29
Nhận biết
Trong mặt phẳng tọa độ $(C)$ cho đường thẳng $(d): x-y+1=0$ và đường tròn $(C): (x+1)^2+(x-2)^2=5$. Tìm điểm $M$ thuộc $(d)$ sao cho từ $M$ vẽ được hai đường thẳng tiếp xúc với $(C)$ tại $A$ và $B$ sao cho góc $AMB=60^\circ$ và $M$ có hoành độ âm.
- A. M(-3;2).
- B. M(-3;4).
- C. M(-3;-4).
- D. M(-3;-2).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30
Nhận biết
Hai trạm phát tín hiệu vô tuyến đặt tại hai vị trí $A, B$ cách nhau $300 \text{ km}$. Tại cùng một thời điểm, hai trạm cùng phát tín hiệu với vận tốc $292000 \text{ km/s}$ để một tàu thủy thu và đo độ lệch thời gian. Tín hiệu từ $A$ đến sớm hơn tín hiệu từ $B$ là $0,0005 \text{ s}$. Từ thông tin trên, ta có thể xác định được tàu thủy thuộc đường hyberbol nào?
- A. $\frac{x^2}{5184}-\frac{y^2}{17171}=1$.
- B. $\frac{x^2}{5329}-\frac{y^2}{6889}=1$.
- C. $\frac{x^2}{5329}-\frac{y^2}{17171}=1$.
- D. $\frac{x^2}{5329}-\frac{y^2}{14641}=1$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31
Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P)$ cắt trục $Ox, Oy, Oz$ lần lượt tại ba điểm $A(1;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c)$ trong đó $b, c$ là các số thực dương. Biết rằng $mp(P)$ vuông góc với mặt phẳng $(Q): y-z+1=0$ và $d(O,(P))=\frac{1}{3}$. Khi đó tích $4bc$ bằng
- A. $\frac{1}{2}$.
- B. $\frac{1}{4}$.
- C. $2$.
- D. $1$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32
Nhận biết
Câu 32: Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm $O$ trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm $A,B,C$ trên đèn tròn sao cho tam giác $ABC$ đều. Độ dài của ba đoạn dây $OA,OB,OC$ đều bằng $L$. Trọng lượng của chiếc đèn là $27N$ và bán kính của chiếc đèn là $0,5m$.

Điền đáp án: (1)

Điền đáp án: (1)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33
Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A(0;0;8), B(6;8;7)$. Xét các điểm $M$ thay đổi sao cho tam giác $OAM$ luôn vuông tại $M$ và có diện tích bằng $8\sqrt{3}$. Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn thẳng $MB$ thuộc khoảng nào sau đây?
- A. (12;13).
- B. (13;14).
- C. (14;15).
- D. (15;16).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34
Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A(1;1;1)$ và đường thẳng $d: \frac{x-1}{2}=\frac{y-1}{-1}=\frac{z-2}{1}$. Gọi $(P)$ là mặt phẳng đi qua $A$ và chứa $d$. Khoảng cách từ điểm $M(1;2;3)$ đến $(P)$ bằng
- A. $\sqrt{5}$.
- B. $\frac{1}{\sqrt{5}}$.
- C. $\frac{2}{\sqrt{5}}$.
- D. $2\sqrt{5}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35
Nhận biết
Trong không gian $Oxyz$ cho đường thẳng $\Delta: \begin{cases} x=1+2t \\ y=1+2t \\ z=-t \end{cases}$ và mặt phẳng $(P): x+2y-z+6=0$. Mặt cầu $(S)$ có tâm $I$ thuộc $\Delta$ (I có hoành độ âm) tiếp xúc với mặt phẳng $(P)$ tại $A$. Điểm $N(a;b;c)$ là điểm thay đổi trên $(S)$. Khi khoảng cách $ON$ lớn nhất thì giá trị của $T=a+b-c$ là bao nhiêu, biết rằng diện tích tam giác $IAM$ bằng $3\sqrt{3}$ ($M$ là giao điểm của đường thẳng $\Delta$ và mặt phẳng $(P)$).
- A. $2+2\sqrt{3}$.
- B. $-2-2\sqrt{3}$.
- C. $2+2\sqrt{3}$.
- D. $-2+2\sqrt{3}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36
Nhận biết
Câu 36: Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Gọi $M, N$ lần lượt là các điểm trên đoạn $AC$ và $C'D'$ sao cho $DN=\frac{1}{3}DC', AM=\frac{2}{3}AC$. Khi phân tích $\vec{BN} = x.\vec{BA} + y.\vec{BC} + z.\vec{BB}'$ thì giá trị $x+y+z$ bằng bao nhiêu?
Điền đáp án: (“36”)
Điền đáp án: (“36”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37
Nhận biết
Trong không gian hệ tọa độ $Oxyz$, cho hai đường thẳng $d_1: \begin{cases} x=1+t \\ y=1-t \\ z=2 \end{cases}$ và $d_2: \frac{x-1}{-1}=\frac{y-2}{-1}=\frac{z+2}{2}$. Viết các phương trình mặt phẳng $(P)$ song song với $d_1, d_2$ và sao cho khoảng cách giữa đường thẳng $d_1$ và mặt phẳng $(P)$ gấp hai lần khoảng cách giữa đường thẳng $d_2$ và mặt phẳng $(P)$.
- A. (P): 2x+2y+z+3=0.
- B. (P): 2x+2y-z+4=0.
- C. (P): 2x+2y+z+2=0.
- D. (P): 2x+2y-z-2=0.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38
Nhận biết
Câu 38: Trong một trò chơi điện tử, xác suất để game thủ thắng trong một trận đấu là $0,4$ (không có hòa). Hỏi phải chơi tối thiểu bao nhiêu trận để xác suất thắng ít nhất một trận trong loạt chơi đó lớn hơn $0,95$?
Điền đáp án: (“38”)
Điền đáp án: (“38”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39
Nhận biết
Một hộp chứa $4$ quả cầu màu đỏ, $5$ quả cầu màu xanh và $7$ quả cầu màu vàng. Lấy ngẫu nhiên cùng lúc ra $4$ quả cầu từ hộp đó. Tính xác suất sao cho $4$ quả cầu được lấy ra có đúng một quả cầu màu đỏ và không quá hai quả cầu màu vàng.
- A. $\frac{1}{4}$.
- B. $\frac{1}{32}$.
- C. $\frac{17}{91}$.
- D. $\frac{37}{91}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40
Nhận biết
Có ba chiếc hộp: hộp I có $4$ bi đỏ và $5$ bi xanh, hộp II có $3$ bi đỏ và $2$ bi đen, hộp III có $5$ bi đỏ và $3$ bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một hộp rồi lấy một viên bi từ hộp đó. Xác suất để viên bi lấy được màu đỏ bằng
- A. $\frac{60}{1080}$.
- B. $\frac{6}{11}$.
- C. $\frac{1}{6}$.
- D. $\frac{61}{360}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41
Nhận biết
Có $12$ người xếp thành một hàng dọc (vị trí của mỗi người trong hàng là cố định). Chọn ngẫu nhiên $3$ người trong hàng. Tính xác suất để $3$ người được chọn không có hai người nào đứng cạnh nhau.
- A. $\frac{1}{11}$.
- B. $\frac{6}{11}$.
- C. $\frac{5}{6}$.
- D. $\frac{1}{5}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42
Nhận biết
Bạn Nam rất thích đọc sách. Thời gian đọc sách mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn Nam được thống kê lại ở bảng sau:

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?
- A. 31,77.
- B. 32.
- C. 31,44.
- D. 31,10.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43
Nhận biết
Câu 43: Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có $5$ con thỏ đen và $10$ con thỏ trắng. Chuồng II có $7$ con thỏ đen và $3$ con thỏ trắng. Trước tiên, từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên $1$ con thỏ rồi cho vào chuồng I. Sau đó, từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên $1$ con thỏ. Biết con thỏ cuối cùng được lấy ra từ chuồng I là thỏ trắng, tính xác suất để con thỏ được chuyển từ chuồng II sang chuồng I là thỏ trắng. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
Điền đáp án: (“43”)
Điền đáp án: (“43”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44
Nhận biết
Số áo bán được của một cửa hàng theo từng cỡ áo từ $36$ đến $42$ được biểu thị bằng biểu đồ như sau:

Tìm giá trị mốt của mẫu số liệu trên.

Tìm giá trị mốt của mẫu số liệu trên.
- A. 125.
- B. 42.
- C. 126.
- D. 38.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45
Nhận biết
Doanh thu bán hàng trong $20$ ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
- A. [7;9).
- B. [9;11).
- C. [11;13).
- D. [13;15).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46
Nhận biết
Câu 46: Biết rằng có $1232$ sinh viên học tiếng Tây Ban Nha, $879$ sinh viên học tiếng Pháp và $114$ sinh viên học tiếng Nga. Ngoài ra còn biết rằng $103$ sinh viên học cả tiếng Tây Ban Nha và tiếng Pháp, $23$ sinh viên học cả tiếng Tây Ban Nha và tiếng Nga, $14$ sinh viên học cả tiếng Pháp và tiếng Nga. Nếu tất cả $2092$ sinh viên đều theo học ít nhất một ngoại ngữ, thì có bao nhiêu sinh viên học cả ba thứ tiếng?
Điền đáp án: (“46”)
Điền đáp án: (“46”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47
Nhận biết
Câu 47: Cho tập $A$ gồm $k$ số nguyên dương đầu tiên. Hãy tìm số nguyên dương $k$ nhỏ nhất sao cho với mỗi cách lấy ra $k$ số phân biệt bất kỳ từ tập $A$ đều có thể chọn được hai số $a, b$ là một số nguyên tố.
Điền đáp án: (“47”)
Điền đáp án: (“47”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48
Nhận biết
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 48 đến 50
Gọi $I(t)$ là số ca bị nhiễm bệnh Covid-19 ở quốc gia X sau $t$ ngày khảo sát. Khi đó ta có công thức $I(t)=Ae^{\lambda(t-t_0)}$ với $A$ là số ca bị nhiễm trong ngày khảo sát đầu tiên, $\lambda$ là hệ số lây nhiễm. Biết rằng ngày đầu tiên khảo sát có $500$ ca bị nhiễm bệnh và ngày thứ $10$ khảo sát có $1000$ ca bị nhiễm bệnh, biết rằng trong suốt quá trình khảo sát hệ số lây nhiễm là không đổi.
48. Hỏi ngày thứ 20 số ca nhiễm bệnh gần nhất với số nào dưới đây?
Gọi $I(t)$ là số ca bị nhiễm bệnh Covid-19 ở quốc gia X sau $t$ ngày khảo sát. Khi đó ta có công thức $I(t)=Ae^{\lambda(t-t_0)}$ với $A$ là số ca bị nhiễm trong ngày khảo sát đầu tiên, $\lambda$ là hệ số lây nhiễm. Biết rằng ngày đầu tiên khảo sát có $500$ ca bị nhiễm bệnh và ngày thứ $10$ khảo sát có $1000$ ca bị nhiễm bệnh, biết rằng trong suốt quá trình khảo sát hệ số lây nhiễm là không đổi.
48. Hỏi ngày thứ 20 số ca nhiễm bệnh gần nhất với số nào dưới đây?
- A. 2000.
- B. 2160.
- C. 2340.
- D. 2520.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49
Nhận biết
Cần ít nhất bao nhiêu ngày để số người nhiễm bệnh là trên 5000 người
- A. 31.
- B. 32.
- C. 33.
- D. 30.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50
Nhận biết
Biết rằng kể từ ngày thứ 5 trở đi thì số người được điều trị khỏi bệnh được tính theo công thức $K(t)=400.e^{\frac{\ln 3}{15}(t-5)}$. Hỏi ở ngày thứ bao nhiêu thì số người nhiễm bệnh vượt gấp đôi số người được điều trị khỏi bệnh
- A. 45.
- B. 46.
- C. 47.
- D. 48.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Toán Học (Tư Duy Định Lượng) – Đề 2
Số câu: 50 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
