Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Văn Học (Tư Duy Định Tính) – Đề 8
Câu 1 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    An phận
  • B.
    An vui
  • C.
    An tĩnh
  • D.
    An bần
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Quả quyết
  • B.
    Kiên quyết
  • C.
    Cương quyết
  • D.
    Quyết tâm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Ngặt nghèo
  • B.
    Bần tiện
  • C.
    Nghèo túng
  • D.
    Nghèo nàn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Quang minh
  • B.
    Chí công
  • C.
    Công minh
  • D.
    Thông minh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

  • A.
    Dũng cảm
  • B.
    Anh Dũng
  • C.
    Can đảm
  • D.
    Gan dạ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Mở đầu lễ khai mạc là chương trình ______ với sự tham gia của gần 150 nghệ sĩ, diễn viên chuyên nghiệp và nghệ nhân dân gian, diễn viên quần chúng.

  • A.
    hòa nhạc
  • B.
    nghệ thuật đặc sắc
  • C.
    xiếc
  • D.
    âm nhạc
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Mùa Hạ về lao xao như lá trên cành, ______ như đám mây trôi trên bầu trời xanh, như những ngọn sóng nhô trong lòng. Mùa của những ngày mưa nhẹ, như những nụ hôn êm đềm của thiên nhiên, hòa nhạc diệu mà lòng người thấu hiểu.

  • A.
    êm ả
  • B.
    nhẹ nhàng
  • C.
    dịu dàng
  • D.
    lặng lẽ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Người theo nghề trong làng cũng sụt giảm không ít. ______ những năm qua, nhờ nỗ lực của chính quyền địa phương và sự phát triển của truyền thông, cốm đã dần lấy lại vị thế.

  • A.
    Mặc dù
  • B.
    Tuy nhiên
  • C.
    Vì vậy
  • D.
    Nên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Sau hơn bốn nghìn năm mải miết bồi đắp hình thành nên ______ này, đến giờ số phận của dòng sông đã thay đổi. Chỉ trong vòng 60 năm trở lại đây, quãng thời gian quá ngắn ngủi so với tuổi đời của mình, dòng sông đã cạn kiệt phù sa.

  • A.
    châu thổ
  • B.
    đồng bằng
  • C.
    đất đai
  • D.
    bờ biển
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Chọn cặp từ/ cụm từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống.
Tiếp nối hiệu ứng “Cơn sốt Nobel Han Kang”, nhiều khán giả tìm lại bộ phim của điện ảnh Hàn Quốc được chuyển thể dựa theo 3 truyện ngắn liên hoàn trong tập “Người ăn chay” (Vegetarian).Ở góc nhìn khái quát, phim điện ảnh này khá trung thành với ______ Kịch bản được xây dựng trên những diễn biến, nút thắt chính.

  • A.
    nguyên liệu
  • B.
    nguyên tác
  • C.
    nguyên nhân
  • D.
    nguyên mẫu
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Các nhà đá đóng im ỉm, trừ một vài cửa hàng còn thức, do cửa chỉ để hé ra một khe ánh sáng.

  • A.
    Các nhà
  • B.
    trừ
  • C.
    do
  • D.
    ánh sáng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Để phát huy những giá trị đặc biệt này, cần có sự kết nối cộng đồng và xây dựng niềm tin chung thông qua việc đẩy mạnh du lịch di tích, nhằm truyền tải và củng cố bản sắc văn hóa dân tộc.

  • A.
    phát huy
  • B.
    kết nối
  • C.
    di tích
  • D.
    niềm tin
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

  • A.
    Nếu chỉ chăm chămtán dương tài năng tài nghệ thì chẳng khác nào chim trời chỉ vỗ cánh mà chẳng bao giờ bay được lên cao.
  • B.
    chăm chăm
  • C.
    tán dương
  • D.
    tài nghệ
  • E.
    bay được lên cao
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

  • A.
    Cách đây hàng triệu năm, sa mạc Sahara còn là những khu rừng xanh tốt, cây cối um tùm. Các loài cây đều thoả thuê hút và tận hưởng lớp trầm tích dồi dào mát lành và thi nhau đâm cành trổ lá xum xuê.
  • B.
    hàng triệu năm
  • C.
    thỏa thuê
  • D.
    lớp trầm tích
  • E.
    thi nhau
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.

  • A.
    Nền văn hoá truyền thống Việt Nam thấm đẫm tinh thần nhân loại trước hết vì nó luôn đặt con người ở vị trí trung tâm, luôn coi con người là sự kết tinh những gì tinh túy nhất của tạo hoá.
  • B.
    thấm đẫm
  • C.
    kết tinh
  • D.
    vị trí trung tâm
  • E.
    nhân loại
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 16 đến 20

Những năm gần đây, tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng cực đoan, biểu hiện rõ ràng nhất là sự nóng lên toàn cầu dẫn đến băng tan xảy ra ở hai cực và đó là nguyên nhân chính của việc mực nước biển đang ngày càng tăng cao. Những tác động của hiện tượng này ảnh hưởng đáng kể đến Việt Nam, đặc biệt là tác động đến trực tiếp hệ sinh thái, tài nguyên môi trường và cuộc sống của con người.
Biến đổi khí hậu là thuật ngữ được dùng để chỉ sự thay đổi của khí hậu do tác động chủ yếu của con người làm thay đổi các thành phần của khí quyển trái đất. Sự thay đổi này kết hợp với các yếu tố biến động tự nhiên từ nhiên dẫn tới các biến đổi của khí hậu qua các thời kỳ. Nói một cách dễ hiểu, biến đổi khí hậu chính là sự thay đổi của hệ thống khí hậu từ sinh quyển, khí quyển, thủy quyền tới thạch quyền trong hiện tại và tương lai.
Vì vậy trái đất đang nóng lên một cách nhanh chóng do tăng lượng khí nhà kính, chủ yếu là CO2, do hoạt động của con người. Sự tăng nhiệt độ toàn cầu đã gây ra một loạt tác động xấu, trong đó bao gồm sự tan chảy của các dãy núi băng ở Bắc Cực và Nam Cực. Sự biến mất của băng ảnh hưởng lớn đến mức nước biển tăng cao và có thể gây ra hiện tượng lũ lụt và ngập úng ở nhiều khu vực trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam.

Câu 16: Phong cách ngôn ngữ nào được thể hiện trong đoạn trích?


  • A.
    Phong cách khoa học
  • B.
    Phong cách nghệ thuật
  • C.
    Phong cách hành chính
  • D.
    Phong cách sinh hoạt
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Theo đọc trích, biến đổi khí hậu được định nghĩa là gì?

  • A.
    Sự thay đổi của khí hậu do tác động tự nhiên
  • B.
    Sự thay đổi của khí hậu do tác động chủ yếu của con người
  • C.
    Sự thay đổi của khí hậu không liên quan đến con người
  • D.
    Sự thay đổi của khí hậu chỉ xảy ra ở một khu vực nhất định
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Từ nào sau đây đồng nghĩa với "tài nguyên" trong đoạn trích?

  • A.
    Vật liệu
  • B.
    Tài sản
  • C.
    Nguồn lực
  • D.
    Khả năng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Đâu không phải thông tin được đề cập trong đoạn trích?

  • A.
    Tăng lượng khí nhà kính
  • B.
    Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước
  • C.
    Hiện tượng lũ lụt
  • D.
    Tác động tích cực của biến đổi khí hậu
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Ý nào sau đây có thể triển khai ngay sau đoạn trích?

  • A.
    Các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp và đời sống người dân
  • B.
    Các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu đang được thực hiện tại Việt Nam
  • C.
    Lịch sử hình thành khí hậu trên Trái Đất
  • D.
    Những công nghệ mới giúp giảm lượng khí thải CO2
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới

Em không nghe mùa thu
Dưới trăng mồ thổn thức?
Em không nghe rạo rực
Hình ảnh kẻ chinh phu
Trong lòng người cô phụ?

Em không nghe rừng thu
Lá thu kêu xào xạc
Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô?
(“Tiếng thu” - Lưu Trọng Lư)

Câu 21: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ “Tiếng thu” là gì?


  • A.
    Tự sự
  • B.
    Biểu cảm
  • C.
    Thuyết minh
  • D.
    Nghị luận
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Từ “Ngơ ngác” trong đoạn thơ là loại từ gì?

  • A.
    Từ láy
  • B.
    Từ ghép
  • C.
    Từ đơn
  • D.
    Từ tượng thanh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Người chinh phụ” trong bài thơ “Tiếng thu” của Lưu Trọng Lư ám chỉ đến ai?

  • A.
    Người yêu của nhân vật trữ tình
  • B.
    Người phụ nữ có chồng ra trận
  • C.
    Người vợ của người lính
  • D.
    Một nhân vật lịch sử
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Ý nghĩa của mùa thu trong bài thơ được thể hiện như thế nào?

  • A.
    Là thời điểm vui tươi và đầy hy vọng
  • B.
    Là biểu tượng của sự tĩnh lặng và buồn bã
  • C.
    Là mùa của sự sum vầy và đoàn tụ
  • D.
    Là mùa của sự rời xa và chia ly
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Nhận xét nào đúng về sự vận động của tâm trạng nhân vật trong bài thơ?

  • A.
    Chỉ đơn thuần là sự buồn bã
  • B.
    Là một hành trình đầy cảm xúc, từ buồn bã đến hy vọng
  • C.
    Luôn luôn tích cực và vui vẻ
  • D.
    Không có sự thay đổi nào trong tâm trạng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 26 đến 30

Ngoại trừ chiến tranh, đạn pháo và bom mìn, người dân tại Dải Gaza còn đang phải đối mặt với một thảm họa nhân đạo khốc liệt chưa từng có. Điện, nước, lương thực, thực phẩm, thuốc men... đều thiếu hụt nghiêm trọng, dịch bệnh bùng phát, lan rộng khắp nơi.

Tính đến ngày 20-2-2024, Văn phòng Điều phối các vấn đề nhân đạo của Liên hợp quốc (OCHA) cho biết, có tới 2,2 triệu trong số 2,3 triệu dân số tại Dải Gaza đang phải chịu cảnh đói ở mức độ khác nhau, trong đó 378.000 người đang ở giai đoạn nguy cấp. Nhiều người phải ăn cỏ, thức ăn gia súc để duy trì sự sống. Hơn 80% dân số tại Dải Gaza buộc phải rời bỏ nhà cửa. Nguyên nhân là do Gaza bị Israel phong tỏa hoàn toàn. Hiện nay, chỉ có hai cửa khẩu là Rafah và Abu Salem trên biên giới Ai Cập được mở, vì vậy, số lượng hàng cứu trợ được đưa vào Dải Gaza rất nhỏ giọt. Để đáp ứng được nhu cầu tối thiểu của người dân tại Dải Gaza, mỗi ngày phải có ít nhất 500 xe tải được thông quan, nhưng hiện chỉ có khoảng 100 - 150 xe được phép di chuyển vào.

Các tổ chức nhân đạo không thể cung cấp nhu cầu tối thiểu của người dân tại Dải Gaza do các cuộc pháo kích của Israel khiến tình hình an ninh không được bảo đảm. Tính đến nay, đã có hơn 100 nhân viên cứu trợ của Liên hợp quốc bị thiệt mạng, công tác phân phối hàng cứu trợ bị gián đoạn. Tổng Thư ký Liên hợp quốc cho biết, Israel đang tạo ra “những trở ngại to lớn” trong việc phân phối hàng cứu trợ.

(Theo Nguyễn Quang Khai)

Câu 26: Phong cách ngôn ngữ của văn bản là gì?


  • A.
    Khoa học
  • B.
    Báo chí
  • C.
    Nghị luận
  • D.
    Hành chính
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Khái niệm “thảm họa nhân đạo” theo đoạn trích mang ý nghĩa gì?

  • A.
    Cuộc khủng hoảng về nhân tình của con người tại Dải Gaza
  • B.
    Sự sụp đổ của các giá trị đạo đức của con người ở Gaza
  • C.
    Tình trạng thiếu trầm trọng các điều kiện sống cơ bản tại Dải Gaza
  • D.
    Tình trạng chiến tranh kéo dài và khốc liệt đang diễn ra ở Dải Gaza
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Theo đoạn trích, có bao nhiêu phần trăm dân số Gaza chưa rời khỏi nhà của mình?

  • A.
    Hơn 80%
  • B.
    Dưới 80%
  • C.
    Hơn 20%
  • D.
    Dưới 20%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Theo đoạn trích, số lượng và lực lượng viện trợ ở Dải Gaza được đánh giá ở mức độ nào?

  • A.
    Chưa đầy đủ nhưng có thể duy trì
  • B.
    Vô cùng thiếu thốn
  • C.
    Rất nhiều và vượt quá số lượng cần thiết
  • D.
    Không có
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Nhân tố nào sau đây được cho là đang tạo ra khó khăn cho công tác cứu trợ?

  • A.
    Israel
  • B.
    Rafah
  • C.
    Ai Cập
  • D.
    Liên hợp quốc
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 31 đến 35

Vào một buổi tối thú vị, Ivan Domitorits Tsêrviakôp, một viên quản trị hành chính không kém phần thú vị, đã ngồi ở hàng ghế bành thứ hai, giương ống nhòm lên sân khấu xem vở Chuông Kornêvinh.

Y vừa xem vừa cảm thấy trong lòng khoan khoái vô cùng. Bỗng dưng... Trong các truyện thường thường gặp chữ “bỗng dưng” này, các tác giả có lý: cuộc đời quả là đầy rẫy những chuyện bất ngờ. Bỗng dưng mặt y nhăn nhó, mắt hoa lên, hơi thở nghẹn lại... Y rời mắt khỏi chiếc ống nhòm, hơi cúi xuống và... hắt xì!!! Các bạn thấy đấy, y đã hắt hơi. Không ở đâu lại có lệ cấm người này người nọ hắt hơi cả. Người nhà quê hắt hơi, cảnh sát trưởng hắt hơi, và đôi khi cả các viên chức bậc ba cũng hắt hơi. Ai mà chẳng hắt hơi. Tsêrviakôp không hề cảm thấy ngượng ngùng chút nào, y lấy khăn mùi xoa ra lau, và như một người lịch sự, y nhìn quanh xem thử cái hắt hơi của mình có trót làm phiền ai không? Liền đây y cảm thấy bối rối. Y nhìn thấy một người có tuổi ngồi trên hàng ghế đầu ngay phía trước y đang lấy găng tay cẩn thận lau cả cổ và cái đầu hói của mình, mồm cầu nhàu câu gì không rõ. Tsêrviakôp nhận ra vị có tuổi là tướng Brigialôp đương nhiệm tại tổng cục đường sắt.

Mình làm bẩn nước bọt vào ngài rồi!” - Tsêrviakôp nghĩ. - “Không phải thủ trưởng của mình, ở nơi khác, nhưng dù sao thì vẫn không hay ho gì. Phải ta lỗi mới được”.

Tsêrviakôp đằng hắng, nghiêng cổ ra trước, thì thào vào tai vị tướng:

- Thưa ngài, ngài thứ lỗi cho, tôi trót hắt hơi... tôi vô ý...

- Không hề gì, không hề gì...

- Ngài làm ơn làm phúc tha lỗi cho. Tôi... Tôi... không muốn thế đâu ạ!

- Thôi, anh làm ơn ngồi yên cho! Để tôi xem nốt!

Tsêrviakôp ngượng ngùng, bối rối cười ngây ngô và lại nhìn tiếp lên sân khấu. Xem thì vẫn xem nhưng không còn cảm thấy khoan khoái nữa, trong lòng đầy thắc thỏm lo âu.

Đến giờ giải lao, y mon men đến chỗ Brigialôp, lanh quanh một lúc rồi đánh bạo lấp bấp nói:

- Tôi... tôi trót hắt hơi vào ngài... Xin ngài... thứ lỗi cho... Tôi không... không có ý... thế.

- Ồi dào, đủ rồi! Tôi đã quên rồi mà anh còn cứ nói mãi! – viên tướng nói, môi dưới trề ra, tỏ vẻ sốt ruột, khó chịu.

(A.P. Chekhov, Trích Cái chết của một viên chức)

Câu 31: Ở đoạn văn đầu của văn bản, tác giả đã sử dụng kiểu ngôn ngữ trần thuật nào?


  • A.
    Ngôn ngữ trần thuật trực tiếp
  • B.
    Ngôn ngữ trần thuật gián tiếp
  • C.
    Ngôn ngữ trần thuật nửa trực tiếp
  • D.
    Ngôn ngữ trần thuật đơn thanh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
Đâu không phải là một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích?

  • A.
    Ai mà chẳng hắt hơi
  • B.
    Không hề gì, không hề gì...
  • C.
    Phải ta lỗi mới được
  • D.
    Ồi dào, đủ rồi...
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết
Vị thế giao tiếp của các nhân vật trong đoạn trích ra sao?

  • A.
    Tsêrviakôp có vị thế giao tiếp lớn hơn
  • B.
    Tsêrviakôp bị động trong cuộc giao tiếp
  • C.
    Brigialôp có vị thế giao tiếp ngang bằng Tsêrviakôp
  • D.
    Brigialôp có vị thế giao tiếp cao hơn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
Chi tiết nào có thể được xem là nút thắt, là yếu tố quan ảnh hưởng tới sự phát triển của mạch truyện?

  • A.
    Sự dễ dãi bỏ qua của Brigialôp
  • B.
    Sức hấp dẫn của vở kịch
  • C.
    Cú hắt xì của Tsêrviakôp
  • D.
    Sự thờ ơ của Brigialôp
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết
Trong các ý sau, ý nào là nhận xét phù hợp nhất khi nói về nhân vật Tsêrviakôp?

  • A.
    Lịch sự và nhã nhặn
  • B.
    Cả nghĩ và hèn nhát
  • C.
    Cao ngạo và tự phụ
  • D.
    Chừng mực và chỉn chu
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi phía dưới:

Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao.
(Theo Trương Nam Hương, Trong lời mẹ hát)

Câu 36: Đoạn thơ sử dụng lối gieo vần nào?


  • A.
    Vần lưng
  • B.
    Vần liền
  • C.
    Vần cách
  • D.
    Vần tự do
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
Cốm trộn hạt dẻ trở thành món ăn đặc sản, sang trọng. Khi trong nhà có khách, ông chủ bày cốm hạt dẻ mời trà. Còn con rể thì dâng cốm hạt dẻ để biếu mẹ vợ nhân ngày Tết thường tràng. Học trò mang cốm trộn hạt dẻ biếu thầy cô. Tóm lại, cốm trộn hạt dẻ là một thứ vật quý, dùng để khoản đãi quý nhân.
(Y Phương, *Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát*)
Đoạn văn trên được triển khai theo cấu trúc gì?

  • A.
    Diễn dịch
  • B.
    Quy nạp
  • C.
    Song hành
  • D.
    Phối hợp
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi phía dưới:

Bởi vì em nhớ lại
Một buổi sớm mai ri
Anh tinh nguyện ra đi
Chiến diện cao cùng hót
Lúa cũng vừa sắm hột
Em tiễn anh lên đường.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)

Câu 38: Đoạn thơ trên sử dụng yếu tố ngôn ngữ nào đặc biệt?


  • A.
    Đảo ngữ
  • B.
    Điệp ngữ
  • C.
    Uyển ngữ
  • D.
    Phương ngữ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành phố có cuộc thi tuyển “gà” khắp các trường tiểu học, tôi cũng được chọn gửi đến lớp năng khiếu.
(Ngô An Kha, *Tìm mảnh ghép thiếu*)
Cụm từ “có cuộc thi tuyển “” khắp các trường tiểu học” là thành phần gì của câu?

  • A.
    Định ngữ của chủ ngữ
  • B.
    Trạng ngữ
  • C.
    Vị ngữ thứ nhất
  • D.
    Bổ ngữ của chủ ngữ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi phía dưới:

Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.

Tôi nhớ mẹ tôi, thuở thiếu thời
Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.
(Lưu Trọng Lư, trích Nắng mới)

Câu 40: Ý nào sau đây giải thích chính xác nghĩa của cụm từ “những ngày không” trong đoạn thơ?

  • A.
    Ngày còn nhỏ vô ưu vô lo
  • B.
    Khi tuổi tác đã già, không còn gì để tiếc nuối
  • C.
    Khi mẹ đã không còn
  • D.
    Khi đã mất đi tiếng gà trưa
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
Trước đây, các nhà khoa học cho rằng chim di cư để tránh sự lạnh giá của mùa đông và tìm nơi ấm áp hơn để vượt qua mùa đông. Tuy nhiên, quan điểm này đã trở nên lỗi thời và dần bị bác bỏ. Những nghiên cứu mới nhất cho thấy rằng chim di cư để đi theo chuỗi thức ăn của chúng, vốn sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông. Các loài chim di cư sẽ đi theo sâu bọ hoặc các loài động vật cỡ nhỏ... là nguồn thức ăn chính của chúng, để tránh việc khan hiếm thức ăn khiến chúng không thể vượt qua được mùa đông.
(Theo dantri.com.vn)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

  • A.
    Một tuyên đường mới của chim di cư đã được phát hiện
  • B.
    Một quan điểm khoa học kinh điển đã bị bác bỏ
  • C.
    Một lượng lớn thức ăn của các loài chim đã suy giảm
  • D.
    Một tình trạng khẩn cấp của chuỗi thức ăn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi phía dưới:

Hoa lay bóng sáng bên tường,
Bóng cành chi chit, ánh dương chan hòa.
Ấm tường ngọn lá trổi qua,
Rêu phong cũng giậy một hoa vui vầy.
(Huy Cận, Ba bài thơ xuân: Hoa lay bóng sáng...)

Câu 42: Có bao nhiêu từ láy được sử dụng trong bài thơ?

  • B.
    1
  • C.
    2
  • D.
    3
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
Hiền là đứa con gái bên hàng xóm, bạn với Lan và Duyên. Sơn thấy chị gọi nó không lại, bước gần đến trông thấy con bé co ro đứng bên cột quán, chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay.
(Thạch Lam, *Gió lạnh đầu mùa*)
Câu văn: “Sơn thấy chị gọi nó không lại, bước gần đến trông thấy con bé co ro đứng bên cột quán, chỉ mặc có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay” thuộc kiểu câu nào?

  • A.
    Câu đơn
  • B.
    Câu đặc biệt
  • C.
    Câu ghép
  • D.
    Câu cảm thán
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi phía dưới:

Khung vàng, yếm thắm, nón đội đầu
Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu
Trông u chẳng khác thời con gái
Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au.
(Đoàn Văn Cừ, Đường về quê mẹ)

Câu 44: Biện pháp tu từ nào được sử dụng ở câu thơ cuối của đoạn thơ?

  • A.
    Cường điệu
  • B.
    Ẩn dụ
  • C.
    Liệt kê
  • D.
    Nghịch ngữ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
Thực tế, sao chổi chính là nguyên nhân chính xuất hiện mưa sao băng. Sao chổi gồm băng, bụi và đá di chuyển quanh Mặt Trời với quỹ đạo hình hyperbol hoặc elip dẹp. Khi chuyển động đến gần Mặt Trời, nó sẽ bị tan ra tạo thành những dải bụi trên quỹ đạo của mình. Một số sao chổi đi qua gần Trái Đất, các bụi khí của nó sẽ bay vào khí quyển làm xuất hiện rất nhiều sao băng nhỏ - mưa sao băng.
Câu 45: Đoạn văn trên trả lời cho câu hỏi nào sau đây?

  • A.
    Sao băng là gì?
  • B.
    Chu kì của sao băng như thế nào?
  • C.
    Sao băng xuất hiện là điềm gì?
  • D.
    Tại sao lại có sao băng?
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi 46 đến 50

Thơ trào phúng là một bộ phận sáng tác văn học đặc thù, mà đối tượng miêu tả, thể hiện của nó là sự bất toàn của con người, cuộc sống. Phương tiện đặc sắc mà thơ trào phúng sử dụng để chống lại cái bất toàn ấy là tiếng cười với nhiều giọng điệu khác nhau. Thơ trào phúng sử dụng điệu cơ bản của tiếng cười trong thơ trào phúng là: hài hước, mỉa mai - châm biếm, đả kích,...

Hài hước là cách đùa cợt nhẹ nhàng cùng những yếu tố khác lạ phóng túng, phá vỡ các khuôn khổ quen thuộc. Bài thơ tự trào của Phạm Thái là một ví dụ điển hình cho lối hài hước như một cách vượt lên cảnh ngộ, vượt lên những nỗi đắng cay của kẻ bất đắc chí, tự thấy mình đáng cười, vô tích sự:

Có ai muốn hỏi tuổi tên gì?
Vừa chẵn ba mươi gọi chú Lí.
Dăm bảy câu thơ, bảy gánh gối.
Vài ba đứa trẻ, béo gầy gầy.
Vườn son thơ thuý, màu nhem nhuốc,
Bầu độc kiến khôn, giọng bét be.
Miễn được ngày nào cho sướng kiếp,
Sống thì nuốt lấy, chết mang đi.

(Phạm Thái, Tự trào I)

Hai cấp cấu thực và luận của bài thơ bất cứ sử dụng những từ ngữ, hình ảnh đáng đỗi theo lối chế giễu (gầy gối hạc - béo ráng nghệ, màu nhem nhuốc - giọng bét be) đã dựng nên bức chân dung nhà nho tài hoa nhưng không gặp thời vận, đành tìm thú vui trong việc làm thơ, dạy trẻ, vẽ tranh, uống rượu, và chuyển hóa nỗi buồn thời thế thành ra tiếng cười hài hước tự chế nhạo lối sống coi nhẹ mọi được - mất, sinh - tử của mình.

(Theo Trần Thị Hoa Lê)

Câu 46: Đoạn trích được rút ra từ loại văn bản nào?


  • A.
    Một bài nghiên cứu
  • B.
    Một bài phỏng vấn
  • C.
    Một văn bản hành chính
  • D.
    Một văn bản nghiên cứu
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết
Đoạn văn đầu tiên được triển khai theo trình tự nào?

  • A.
    Diễn dịch
  • B.
    Quy nạp
  • C.
    Tổng phân hợp
  • D.
    Xoay vòng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết
Câu văn “Hài hước là cách đùa cợt nhẹ nhàng cùng những yếu tố khác lạ phóng túng, phá vỡ các khuôn khổ quen thuộc.” sử dụng thao tác lập luận gì?

  • A.
    Phân tích
  • B.
    Bình luận
  • C.
    Giải thích
  • D.
    Chứng minh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết
Bài thơ của Phạm Thái được dẫn ra với vai trò gì?

  • A.
    Lí lẽ
  • B.
    Bằng chứng
  • C.
    Luận điểm
  • D.
    Luận đề
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết
Cách thơ trào phúng sử dụng để thức tỉnh và cảm hoá con người theo văn bản chỉ ra có sự tương đồng với cơ chế của thể loại nào sau đây?

  • A.
    Hài kịch
  • B.
    Truyện ngắn hiện đại
  • C.
    Thơ tự sự
  • D.
    Tiểu thuyết hiện thực
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/50
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Văn Học (Tư Duy Định Tính) – Đề 8
Số câu: 50 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận