Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Vật Lý – Đề 3
Câu 1
Nhận biết
Bảng dưới đây cung cấp số liệu về khối lượng, đường kính và chiều dài của các khối hình trụ rắn của một số kim loại. Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là


- A. Đồng.
- B. Đồng Thau.
- C. Thiếc.
- D. Sắt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Một quả bóng khúc côn cầu có khối lượng $0,3 \text{ kg}$ trượt trên một mặt sân trượt bằng không ma sát. Hai gậy cùng chạm vào quả bóng cùng lúc, tác dụng các lực lên quả bóng như hình bên. Lực $\vec{F}_1$ có độ lớn $5 \text{ N}$ và tạo một góc $20^\circ$ hướng xuống dưới so với trục $x$. Lực $\vec{F}_2$ có độ lớn $8 \text{ N}$ và tạo một góc $60^\circ$ hướng lên trên so với trục $x$. Độ lớn gia tốc của quả bóng khúc côn cầu gần nhất với giá trị nào sau đây?


- A. $12 \text{ m/s}^2$.
- B. $23 \text{ m/s}^2$.
- C. $34 \text{ m/s}^2$.
- D. $37 \text{ m/s}^2$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Câu 3: Hình bên là ảnh chụp một máy phát điện gió trên đất liền có chiều dài sải cánh là $120 \text{ m}$. Giả sử vào giữa trưa khi các tia sáng Mặt Trời vuông góc với mặt đất và cánh quạt đang quay ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ ổn định là $20 \text{ vòng/phút}$. Chọn mốc tính thời gian lúc cánh quạt số $1$ nằm song song với mặt đất, hướng theo chiều dương của trục $Ox$. Tính tốc độ bộ phận đen (theo đơn vị $m/s$) của đầu mút cánh số $2$ trên mặt đất tại thời điểm $t=0,75 \text{ s}$ (làm tròn đến hàng đơn vị).

Điền đáp án: (“3”)

Điền đáp án: (“3”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Sức căng của dây đàn guitar có thể được điều chỉnh bằng cách vặn khóa dây đàn. Việc chỉnh sức căng của dây đàn làm thay đổi tốc độ truyền sóng trên dây. Xét một dây đàn dài $64 \text{ cm}$ khi được gây phát ra âm cơ bản có tần số $275 \text{ Hz}$, quan sát thấy trên dây đàn thấy chỉ có hai điểm cố định. Nhạc công vặn khóa dây đàn để tốc độ truyền sóng trên dây tăng thêm $70,4 \text{ m/s}$, khi đó dây đàn phát ra âm cơ bản có tần số $f_0$. Giá trị của $f_0$ bằng
- A. $330 \text{ Hz}$.
- B. $220 \text{ Hz}$.
- C. $385 \text{ Hz}$.
- D. $165 \text{ Hz}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Một điện tích điểm $Q$ không đổi đặt tại điểm $O$ trong không khí. Cường độ điện trường do $Q$ gây ra có độ lớn phụ thuộc vào khoảng cách $r$ như hình vẽ. Giá trị của $r_2$ là


- A. $40,5 \text{ cm}$.
- B. $1,5 \text{ cm}$.
- C. $0,167 \text{ cm}$.
- D. $4,5 \text{ cm}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Hình bên là tụ điện xoay có khe hở không khí, dùng để điều chỉnh thủ công. Các tấm kim loại hình bán nguyệt xen kẽ được nối với nhau; một nhóm tấm cố định vị trí và nhóm còn lại có thể xoay. Xét một tụ điện có $8$ tấm, mỗi tấm có diện tích $1,25 \text{ cm}^2$ và cách các tấm liền kề $3,4 \text{ mm}$. Điện dung tối đa của tụ điện này có thể đạt được là


- A. $2,73 \text{ nF}$.
- B. $2,73 \text{ pF}$.
- C. $2,28 \text{ nF}$.
- D. $2,28 \text{ pF}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Một quạt trần sử dụng trong lớp học có công suất định mức là $75 \text{ W}$. Vào mùa nóng, mỗi quạt được sử dụng trung bình $5 \text{ h/ngày}$, $26$ ngày mỗi tháng. Biết giá điện trung bình $1.600 \text{ đồng/kWh}$, mỗi phòng học có bốn quạt trần, các quạt luôn hoạt động đúng định mức. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt của mỗi lớp học trong một tháng mùa nóng là
- A. $624.000 \text{ đồng}$.
- B. $62.400 \text{ đồng}$.
- C. $173.333 \text{ đồng}$.
- D. $17.333 \text{ đồng}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Câu 8: Hình bên chỉ ra một lí do tại sao không nên đứng dưới một cây trong một khí có sấm sét. Nếu sét đi xuống bỗng họng cây, một phần có thể truyền sang người, đặc biệt nếu dòng điện trên cây chạm vào một vùng khô trên vỏ cây và sau đó phải đi qua không khí khô đến mặt đất. Cho điện trở của không khí tỉ lệ với chiều dài tia sét truyền qua. Trong hình, một phần sét đi qua khoảng cách $d$ trong không khí và sau đó đi qua người (người có điện trở không đáng kể so với không khí do dịch muối trong cơ thể có tính dẫn điện cao). Phần còn lại của dòng điện của không khí đi dọc theo cây, một khoảng cách $h$. Nếu $\frac{d}{h}=0,4$ và tổng dòng điện là $I=5000 \text{ A}$ thì dòng điện qua người là bao nhiêu Ampe (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Điền đáp án: (“8”)

Điền đáp án: (“8”)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Trong buổi tiệc sinh nhật của em các bạn dùng que pháo hoa trên tay phát ra các tia lửa. Điều này an toàn cho da các bạn và mọi người xung quanh vì


- A. Nhiệt độ của tia lửa này thấp.
- B. Các bạn tránh xa các tia lửa này và mặc quần áo dày.
- C. Nhiệt năng trung bình trên mỗi phần tử là rất nhỏ.
- D. Chỉ có một số lượng ít các phần tử trong mỗi tia lửa nên tổng nhiệt năng của một tia lửa đủ nhỏ để an toàn cho da.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Trên đồ thị $(v, t)$, đường thẳng đứng là
- A. đường thẳng song song với trục $T$.
- B. đường thẳng không qua gốc tọa độ.
- C. đường thẳng song song với trục $V$.
- D. đường thẳng qua gốc tọa độ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Một lượng khí lí tưởng gồm $N$ phân tử, thể tích là $V$, áp suất $p$. Động năng trung bình của các phần tử khí là
- A. $\bar{E}_d = \frac{2pV}{3N}$.
- B. $\bar{E}_d = \frac{\sin x}{\cos^2 x}$.
- C. $\bar{E}_d = \frac{3pV}{2N}$.
- D. $\bar{E}_d = \frac{pV}{2N}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt trong không khí và trong vùng có từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là $50 \text{ mT}$. Biết trong mỗi giây có $2.10^{19}$ electron chạy qua tiết diện thẳng của dây, điện tích của một electron là $-1,6.10^{-19} \text{ C}$. Dây dẫn hợp với vector cảm ứng từ một góc $30^\circ$. Độ lớn lực từ tác dụng lên $1 \text{ m}$ chiều dài dây dẫn bằng
- A. $80 \text{ N}$.
- B. $8 \text{ N}$.
- C. $0,8 \text{ N}$.
- D. $0,08 \text{ N}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân $^{14}C$, $^{7}Be$, $^{36}Fe$, $^{27}Ag$ lần lượt là $7,7 \text{ MeV}$; $6,3 \text{ MeV}$; $8,8 \text{ MeV}$; $8,6 \text{ MeV}$. Hạt nhân nào trong số những hạt nhân trên có mức độ bền vững kém nhất?
- A. $^{14}C$.
- B. $^{7}Be$.
- C. $^{36}Fe$.
- D. $^{27}Ag$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Câu 14: Arktika là tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân của Nga. Với chiều dài $173 \text{ m}$, cao $15 \text{ m}$, tàu được trang bị hai lò phản ứng hạt nhân, mỗi lò có công suất $175 \text{ MW}$ giúp tàu phá lớp băng dày đến $3 \text{ m}$. Nếu lò phản ứng này sử dụng năng lượng từ sự phân hạch của $^{235}U$, mỗi phân hạch sinh ra trung bình $203 \text{ MeV}$. Cho số Avogadro $N_A = 6,02.10^{23}$ nguyên tử/mol và khối lượng mol nguyên tử của $U$ là $235 \text{ g/mol}$. Khối lượng $^{235}U$ mà lò phản ứng tiêu thụ trong $1$ ngày là bao nhiêu?


- A. $363 \text{ g}$.
- B. $263 \text{ g}$.
- C. $363 \text{ mg}$.
- D. $363 \text{ kg}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Sử dụng các thông tin cung cấp dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17

Một ô tô bị mắc kẹt trong bùn. Xe cần cẩu cứu hộ kéo xe ô tô được bố trí như trong hình bên. Hai thanh nhẹ và cứng $A, B$ được chốt lại với nhau bởi chốt $C$ và gắn chặt vào xe cứu hộ.
Biết mỗi thanh $A$ và $B$ chịu tác dụng của lực dọc theo chiều dài của nó. Dây cáp đang chịu lực căng có độ lớn $2500 N$ và hệ thống đang cân bằng.
15. Thanh A,B chịu kéo hay chịu nén
- A. Cả hai cùng chịu nén
- B. Cả hai cùng chịu kéo
- C. Thanh A chịu kéo, Thanh B chịu nén
- D. Thanh A chịu nén, Thanh B chịu kéo
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
Độ lớn lực do thanh $B$ tác dụng lên chốt $C$ là
- A. $1632 \text{ N}$.
- B. $1945 \text{ N}$.
- C. $2826 \text{ N}$.
- D. $3368 \text{ N}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Độ lớn của lực do thanh $A$ tác dụng lên chốt $C$ là
- A. $2500 \text{ N}$.
- B. $2740 \text{ N}$.
- C. $3830 \text{ N}$.
- D. $3415 \text{ N}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Vật Lý – Đề 3
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
