Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì $T$ và biên độ $5\text{cm}$. Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ của con lắc có độ lớn gia tốc không vượt quá $100\text{cm/s}^2$ là $\frac{T}{3}$. Lấy $\pi^2 = 10$. Tần số dao động của vật là:
- A. $4\text{Hz}$.
- B. $3\text{Hz}$.
- C. $1\text{Hz}$.
- D. $2\text{Hz}$.
Ta nghe được âm thanh của đàn ghi ta điện phát ra là do đàn ghi ta điện có:
- A. hộp cộng hưởng.
- B. thân đàn làm bằng gỗ.
- C. thân đàn có cấu tạo đặc.
- D. có 6 cuộn dây cảm ứng nối với máy tăng âm.
Đặt điện áp $u = U_0\cos(\omega t)$ (V) vào hai đầu đoạn mạch $RLC$ nối tiếp có $L$ thuần cảm thì đoạn mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Gọi $i$ là cường độ dòng điện tức thời trong đoạn mạch, $P$ là công suất tiêu thụ của mạch; $u_L$ và $u_C$ lần lượt là điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm và giữa hai đầu điện trở. Quan hệ nào sau đây không đúng?
- A. $u$ cùng pha với $i$.
- B. $u$ trễ pha so với $u_L$.
- C. $P = \frac{u^2}{r}$.
- D. $u = u_R$.
Một ô tô nặng $1000\text{kg}$ chở 4 người, mỗi người nặng $60\text{kg}$ đi qua con đường đất gồ ghề, với những nếp gấp (chỗ gồ ghề) cách đều nhau $4,5\text{m}$. Ô tô nảy lên với biên độ cực đại khi tốc độ của nó là $16,2\text{km/h}$. Bây giờ ô tô dừng lại và 4 người ra khỏi xe. Lấy $g = 10\text{m/s}^2$, $\pi^2 = 10$. Thân xe sẽ nâng cao trên hệ treo của nó một đoạn là:
- A. $4,8\text{cm}$.
- B. $4,8\text{m}$.
- C. $4,18\text{cm}$.
- D. $41,8\text{cm}$.
Cho một mũi nhọn S chạm nhẹ vào mặt nước và dao động điều hoà với tần số $f = 20\text{Hz}$. Người ta thấy rằng hai điểm A và B trên mặt nước cùng nằm trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng $d = 10\text{cm}$ luôn dao động ngược pha với nhau. Tính vận tốc truyền sóng, biết rằng vận tốc đó chỉ vào khoảng từ $0,8\text{m/s}$ đến $1\text{m/s}$.
- A. $50\text{cm/s}$.
- B. $60\text{cm/s}$.
- C. $80\text{cm/s}$.
- D. $70\text{cm/s}$.
Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện nhỏ đến một khu công nghiệp bằng đường dây tải điện một pha. Cho rằng chỉ tính đến hao phí điện năng trên đường dây, công suất cung cấp của nhà máy phát điện là không đổi, hệ số công suất luôn bằng 1. Nếu tại nhà máy điện không đặt máy tăng áp còn tại khu công nghiệp đặt máy hạ áp có hệ số hạ áp là 57 (nghĩa là điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp giảm 57 lần so với điện áp hiệu dụng ở cuộn sơ cấp) thì chỉ đáp ứng 95% nhu cầu điện năng tiêu thụ tại khu công nghiệp. Để đáp ứng đủ nhu cầu điện năng tiêu thụ ở khu công nghiệp thì tại nhà máy điện người ta đặt thêm máy tăng áp có hệ số tăng áp là 4 và tại khu công nghiệp người ta đặt máy hạ áp có tỉ số hạ áp là? (6)
Các công nhân muốn treo một tấm biển nặng $40\text{kg}$ vào trần nhà bằng dây cáp, nhưng dây cáp mà họ có sẵn chỉ có thể chịu lực tối đa $10\text{N}$. Nếu họ định treo cáp ở một góc $45^\circ$, thì số lượng cáp ít nhất để đỡ biển báo mà không bị đứt cáp là bao nhiêu? Lấy $g = 10\text{m/s}^2$.
- A. 80 dây cáp.
- B. 20 dây cáp.
- C. 60 dây cáp.
- D. 40 dây cáp.
Khi tim đập không đều thì hiệu quả bơm máu sẽ kém gây nguy hiểm cho tính mạng cho người bệnh. Để dừng trạng thái nguy hiểm này người ta cho các xung điện chạy qua cơ thể người bệnh bằng máy khử rung tim (defibrillator). Máy khử rung tim hoạt động dựa trên sự phóng điện của các tụ điện. Biết rằng mỗi tụ điện có điện dung $10\mu\text{F}$ được đặt dưới hiệu điện thế $6000\text{V}$. Lượng điện tích đi qua cơ thể bệnh nhân trong một lần phóng điện là bao nhiêu C?
- A. $0,6\text{ (C)}$.
- B. $0,06\text{ (C)}$.
- C. $6\text{ (C)}$.
- D. $0,006\text{ (C)}$.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa nguồn sóng kết hợp $\text{O}_1$, $\text{O}_2$ là $8,5\text{cm}$, tần số dao động của hai nguồn là $f = 25\text{Hz}$, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là $v = 10\text{cm/s}$. Xem biên độ sóng không giảm Trong quá trình truyền đi từ nguồn. Số gợn sóng quan sát được trên đoạn $\text{O}_1\text{O}_2$ là
- A. 51.
- B. 31.
- C. 21.
- D. 43.
Hiện tượng nào sau đây liên quan đến hiện tượng giao thoa ánh sáng?
- A. Màu sắc sặc sỡ của bong bóng xà phòng.
- B. Bóng đèn trên tờ giấy khi dùng một chiếc thước nhựa chắn chùm tia sáng chiếu tới.
- C. Màu sắc của ánh sáng trắng sau khi chiếu qua lăng kính.
- D. Vệt sáng trên tường khi chiếu ánh sáng từ đèn pin.
Mạch điện trong hình trên chứa hai bóng đèn giống hệt nhau mắc nối tiếp với một cục pin. Lúc đầu, cả hai bóng đèn đều sáng với độ sáng bằng nhau. Khi công tắc S đóng, hiện tượng nào sau đây xảy ra với bóng đèn?

- A. đèn 1 tắt, đèn 2 sáng hơn.
- B. đèn 1 sáng hơn, đèn 2 tắt.
- C. đèn 1 sáng hơn, đèn 2 sáng yếu đi.
- D. đèn 1 sáng yếu đi, đèn 2 sáng hơn.
Một máy bay cất cánh từ Hà Nội đi Bắc Kinh vào hồi 9 giờ 30 phút theo giờ Hà Nội và đến Bắc Kinh vào lúc 14 giờ 30 phút cùng ngày theo giờ địa phương. Biết rằng giờ Bắc Kinh nhanh hơn giờ Hà Nội 1 giờ. Biết tốc độ trung bình của máy bay là $1000\text{km/h}$. Coi máy bay bay theo đường thẳng. Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Kinh là
- A. $4000\text{km}$.
- B. $6000\text{km}$.
- C. $3000\text{km}$.
- D. $5000\text{km}$.
Mỗi lần bơm đưa được $V_0 = 80\text{cm}^3$ không khí vào ruột xe. Sau khi bơm diện tích tiếp xúc của các vỏ xe với mặt đường là $30\text{cm}^2$. Thể tích của ruột xe sau khi bơm là $2000\text{cm}^3$. Áp suất khí quyển $p_0 = 1\text{atm}$. Trọng lượng xe là $600\text{N}$. Coi nhiệt độ là không đổi. Tìm số lần bơm.
- A. 50.
- B. 60.
- C. 70.
- D. 80.
Để gắn những chỗ nứt trên miếng nhựa, người ta thường hàn nhiệt vào chỗ nứt vỡ để gắn chúng lại với nhau. Tại sao các chỗ đã nứt vỡ lại gắn được với nhau như các trên?
- A. Hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa chỗ nứt gãy nóng chảy và dính lại với nhau khi nguội đi.
- B. Hàn nhiệt vào chỗ nứt gãy sẽ làm nhựa chỗ nứt gãy cứng hơn và dính lại với nhau.
- C. Hàn nhiệt sẽ làm chỗ nứt gãy giãn nở do nhiệt và dính lại với nhau.
- D. Hàn nhiệt sẽ làm hóa lỏng nhựa tại vị trí nứt gãy và dính lại với nhau.
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 115 - 117:
Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích $34\text{m}^3$. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ $27^\circ\text{C}$, áp suất $1,2.10^5\text{Pa}$. Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể tích ban đầu.
Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là:
- A. $3772\text{(g)}$.
- B. $2372\text{(g)}$.
- C. $3272\text{(g)}$.
- D. $3742\text{(g)}$.
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 115 - 117:
Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích $34\text{m}^3$. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ $27^\circ\text{C}$, áp suất $1,2.10^5\text{Pa}$. Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể tích ban đầu.
Nếu bơm khí trong thời gian 2 phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình bao nhiêu gam khí mỗi giây?
- A. $17,27\text{(g)}$.
- B. $27,27\text{(g)}$.
- C. $21,17\text{(g)}$.
- D. $37,27\text{(g)}$.
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 115 - 117:
Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích $34\text{m}^3$. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ $27^\circ\text{C}$, áp suất $1,2.10^5\text{Pa}$. Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể tích ban đầu.
Cứ lên cao $10\text{m}$ thì thấy áp suất khí quyển giảm đi $1\text{mmHg}$, khi đó độ cao lớn nhất khí cầu đạt được là:
- A. $8107\text{m}$.
- B. $5670\text{m}$.
- C. $8167\text{m}$.
- D. $8670\text{m}$.
