Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Vật Lý – Đề 5
Câu 1 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Mạch điện được minh họa có một ampe kế lý tưởng có điện trở bằng không và bốn bóng đèn có điện trở giống hệt nhau được bật sáng ban đầu. Một người tháo bóng đèn $R_4$ ra khỏi ổ cắm, do đó ngắt mạch điện tại điểm đó. Câu nào sau đây là đúng về mạch điện sau khi tháo bóng đèn?


  • A.
    Điện áp từ B đến C tăng.
  • B.
    Công suất cung cấp bởi pin tăng
  • C.
    Điện áp trên $R_1$ tăng.
  • D.
    Chỉ số ampe kế không đổi
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ:


  • A.
    Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngược kim đồng hồ.
  • B.
    Lúc đầu dòng điện ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng kim đồng hồ.
  • C.
    Không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
  • D.
    Dòng điện cảm ứng cùng kim đồng hồ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Chọn câu sai. Một người đi bộ trên một con đường thẳng. Cứ đi được $10$m thì người đó lại nhìn đồng hồ và đo khoảng thời gian đã đi. Kết quả đo được ghi trong bảng sau:

Thời điểm$1$$2$$3$$4$$5$$6$$7$$8$$9$
$\Delta x (m)$$10$$10$$10$$10$$10$$10$$10$$10$$10$
$\Delta t (s)$$8$$8$$10$$10$$12$$12$$12$$14$$14$

  • A.
    Vận tốc trung bình trên đoạn đường $10$m lần thứ 1 là $1,25$m/s.
  • B.
    Vận tốc trung bình trên đoạn đường $10$m lần thứ 3 là $1,00$m/s.
  • C.
    Vận tốc trung bình trên đoạn đường $10$m lần thứ 5 là $0,83$m/s.
  • D.
    Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là $0,91$m/s.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Trong ruột cục nước đá lớn ở $0^\circ$C có một cái hốc với thể tích bằng $V = 160$cm$^3$. Người ta rót vào hốc đó $60$g nước ở nhiệt độ $75^\circ$C. Cho khối lượng riêng của nước $D_1 = 1$g/cm$^3$ và của nước đá $D_2 = 0,9$g/cm$^3$, nhiệt dung riêng của nước là $c = 4200$J/kgK và để làm nóng chảy hoàn toàn $1$kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy cần cung cấp cho khối lượng nước đá này một nhiệt lượng $3,36.10^5$J. Hỏi khi nước nguội hẳn thì thể tích hốc rỗng còn lại là bao nhiêu cm$^3$ (làm tròn đến hàng đơn vị)?


  • A.
    $106$dm$^3$.
  • B.
    $106$m$^3$.
  • C.
    $106$cm$^3$.
  • D.
    $106$mm$^3$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Lúc $T = 0$ đầu O của sợi dây cao su nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kỳ $2$s, biên độ $5$cm, tạo thành sóng lan truyền trên dây với tốc độ $2$m/s. Điểm M trên dây cách O một khoảng bằng $1,4$m. Thời điểm đầu tiên để M đến điểm N thấp hơn vị trí cân bằng $2$cm là:


  • A.
    $1,53$s.
  • B.
    $2,23$s.
  • C.
    $1,83$s.
  • D.
    $1,23$s.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Vật nặng có khối lượng $m = 200$g chuyển động tròn đều tâm O trong mặt phẳng Oxy với tốc độ góc $\omega = \pi$ (rad/s) như hình vẽ. Tại thời điểm $t_0 = 0$ vật có tọa độ $(-5; 0)$. Động lượng của vật tại thời điểm $t = 0,5$s sẽ là:


  • A.
    $0,0314$kg.m/s và chiều là dương của Oy.
  • B.
    $0,0314$kg.m/s và chiều là dương của Ox.
  • C.
    $0,0134$kg.m/s và chiều là dương của Ox.
  • D.
    $0,0134$kg.m/s và chiều là dương của Oy.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Ba con lắc lò xo 1, 2, 3 đặt thẳng đứng cách đều nhau theo thứ tự 1, 2, 3. Ở vị trí cân bằng ba vật có cùng độ cao. Con lắc thứ nhất dao động có phương trình $x_1 = 3\cos\left(20\pi t + \frac{\pi}{2}\right)$ cm, con lắc thứ hai dao động có phương trình $x_2 = 1,5\cos(20\pi t)$ cm. Hỏi con lắc thứ ba dao động có phương trình nào thì ba vật luôn luôn nằm trên một đường thẳng?


  • A.
    $x_3 = 3\sqrt{2}\cos\left(20\pi t - \frac{\pi}{4}\right)$ cm.
  • B.
    $x_3 = \sqrt{2}\cos\left(20\pi t - \frac{\pi}{4}\right)$ cm.
  • C.
    $x_3 = 3\sqrt{2}\cos\left(20\pi t - \frac{\pi}{2}\right)$ cm.
  • D.
    $x_3 = 3\sqrt{2}\cos\left(20\pi t + \frac{\pi}{4}\right)$ cm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Thiết bị điều khiển từ xa được chế tạo dựa trên tính chất và công dụng của tia nào dưới đây?


  • A.
    Tia hồng ngoại.
  • B.
    Tia tử ngoại.
  • C.
    Tia Rơn-ghen.
  • D.
    Tia gamma
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Một tụ điện phẳng được tích điện bằng cách kết nối với một cục pin. Nếu ngắt pin và khoảng cách giữa các bản tụ tăng lên, điều gì sẽ xảy ra với điện tích trên tụ điện và hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện?


  • A.
    Cả hai đều không đổi.
  • B.
    Cả hai đều tăng.
  • C.
    Điện tích tăng và điện áp giảm.
  • D.
    Điện tích không đổi và điện áp tăng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Một máy bơm điện hoạt động với hiệu điện thế $U = 360$V và dòng $I = 25$A, bơm nước lên độ cao $h = 4$m qua một ống có tiết diện $S = 0,01$m$^2$, mỗi giây được $80$ lít. Tính hiệu suất của máy bơm. Giả sử ma sát làm tiêu hao $16\%$ công suất của động cơ và phần công suất hao phí còn lại là do hiệu ứng Joule - Lenz. Hãy tính điện trở trong của động cơ.


  • A.
    $43,5\Omega$.
  • B.
    $435\Omega$.
  • C.
    $4,35\Omega$.
  • D.
    $5,184\Omega$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Khi nấu ăn những món như luộc, ninh, nấu cơm,... đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì


  • A.
    lửa to làm cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.
  • B.
    lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hóa hơi.
  • C.
    lửa nhỏ sẽ giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của thức ăn.
  • D.
    vì nấu những món này cần có nhiệt độ thấp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Một áp kế gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích $270$cm$^3$ gắn với ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện $0,1$cm$^2$. Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở $0^\circ$C giọt thủy ngân cách A khoảng $30$cm, hỏi khi nung bình đến $10^\circ$C thì giọt thủy ngân di chuyển một khoảng bao nhiêu? Coi dung tích của bình không đổi, ống AB đủ để giọt thủy ngân không chảy ra ngoài.


  • A.
    $130$cm.
  • B.
    $30$cm.
  • C.
    $60$cm.
  • D.
    $100$cm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Máy đếm xung của một chất phóng xạ, trong lần đo thứ nhất đếm được $\Delta N_1$ hạt phân rã trong khoảng thời gian $\Delta t$. Lần đo thứ hai sau lần đo thứ nhất là t, máy đếm được $\Delta N_2$ phân rã trong cùng khoảng thời gian $\Delta t$. Tìm chu kì bán rã của chất phóng xạ. Biết $\Delta N_1 = 100$; $\Delta N_2 = 10$; $t = 1$ ngày.


  • A.
    $0,825$ ngày.
  • B.
    $0,301$ ngày.
  • C.
    $0,251$ ngày.
  • D.
    $0,515$ ngày.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 115 - 117:

Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong y học sử dụng từ trường và sóng radio. Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt, phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phận trong cơ thể. Khả năng tái tạo hình ảnh 3D, không có tác dụng phụ như X quang hoặc CT-Scanner nên ngày càng được chỉ định rộng rãi cho nhiều ứng dụng chuyên khoa khác nhau. Chụp cộng hưởng từ có dải ứng dụng rộng khắp và an toàn không gây nhiễm xạ cho bệnh nhân. Ngày nay, chụp cộng hưởng từ được sử dụng ở nhiều bệnh viện lớn ở Việt Nam và ứng dụng hỗ trợ chẩn đoán chính xác nhiều bệnh quan trọng. Trong đó bao gồm bệnh thần kinh, cột sống, xương khớp, tim mạch, tiêu hóa...

Sơ đồ nguyên lí chụp cộng hưởng từ:

Bộ phận tạo ra từ trường chính của máy chụp cộng hưởng từ là:


  • A.
    Cuộn dây làm bằng đồng.
  • B.
    Cuộn dây siêu dẫn.
  • C.
    Cuộn dây bằng kim loại có điện trở suất lớn.
  • D.
    Cuộn dây bằng kim loại có điện trở suất nhỏ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

(Dựa vào thông tin về chụp cộng hưởng từ MRI ở câu 115)

Khác với quá trình chụp CT sử dụng tia X, thì chụp cộng hưởng từ sử dụng loại sóng nào sau đây?


  • A.
    Sóng radio.
  • B.
    Sóng hồng ngoại.
  • C.
    Sóng tử ngoại.
  • D.
    Sóng gamma.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

(Dựa vào thông tin về chụp cộng hưởng từ MRI ở câu 115)

Trong quá trình chụp, bệnh nhân được yêu cầu tháo các vật bằng kim loại, như vòng, nhẫn, ... Tuy nhiên, có bệnh nhân quên không tháo vòng tay. Vòng tay này có bán kính $2,5$cm và điện trở $0,015\Omega$. Giả sử vòng được đặt vuông góc với cảm ứng từ. Khi chụp thấy rằng từ trường của máy giảm từ $2$T xuống còn $0,5$T trong $1,4$s. Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường là:


  • A.
    $0,24$A.
  • B.
    $0,104$A.
  • C.
    $0,114$A.
  • D.
    $0,14$A.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện trường E (do điện tích điểm gây ra) theo khoảng cách r (đến điện tích) khi điện tích lần lượt được đặt vào hai chất điện môi khác nhau. Xác định tỉ số hằng số điện môi $\frac{\varepsilon_1}{\varepsilon_2}$ của hai môi trường? (17)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Vật Lý – Đề 5
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận