Trong quá trình bắn pháo hoa đã có quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào?

- A. Hóa năng thành nhiệt năng và quang năng.
- B. Quang năng thành nhiệt năng.
- C. Nhiệt năng thành hóa năng và quang năng.
- D. Điện năng thành quang năng và nhiệt năng.
Một con kiến chạy ra từ một lỗ nhỏ thông xuống tổ kiến dưới lòng đất, kiến chạy theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tỉ lệ thuận với khoảng cách đến lỗ nhỏ. Tại thời điểm mà con kiến cách lỗ nhỏ một khoảng $l_{1} = 1\text{m}$ thì vận tốc của nó là $v_{1} = 2\text{(cm/s)}$. Sau thời gian bao lâu, kiến sẽ cách lỗ nhỏ một khoảng $l_{2} = 2\text{m}$?
- A. $56\text{s}$.
- B. $55\text{s}$.
- C. $75\text{s}$.
- D. $85\text{s}$.
Một đoàn tàu khối lượng $200\text{ tấn}$ đang chạy với vận tốc $72\text{km/h}$ trên một đoạn đường thẳng nằm ngang. Do có chướng ngại vật tàu hãm phanh đột ngột và bị trượt trên một quãng đường dài $160\text{m}$ thì dừng hẳn. Lực cản trung bình để tàu dừng lại có độ lớn bằng (3)
Đồ thị biểu diễn hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ A như hình vẽ. Hai dao động này luôn:

- A. có li độ đối nhau.
- B. cùng qua vị trí cân bằng theo cùng một hướng.
- C. có độ lệch pha là $2\pi$.
- D. có biên độ dao động tổng hợp là $2A$.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng $m = 100\text{g}$, lò xo có độ cứng k được treo thẳng đứng. Kích thích cho vật dao động điều hòa với biên độ. Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật. Hình bên là một phần đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thế năng $E_{t}$ và độ lớn lực kéo về $|F_{kv}|$ khi vật dao động. Chu kì dao động của vật là

- A. $0,222\text{s}$.
- B. $0,314\text{s}$.
- C. $0,157\text{s}$.
- D. $0,197\text{s}$.
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:
Cho sơ đồ các đường đẳng thế được tạo ra bởi sự phân bố điện tích chưa biết. A, B, C, D và E là các điểm trên mặt phẳng.

Vectơ nào dưới đây mô tả tốt nhất hướng của điện trường tại điểm A?

- A. Hình A.
- B. Hình B.
- C. Hình C.
- D. Hình D.
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:
Cho sơ đồ các đường đẳng thế được tạo ra bởi sự phân bố điện tích chưa biết. A, B, C, D và E là các điểm trên mặt phẳng.

Tại điểm nào cường độ điện trường có độ lớn lớn nhất?
- A. Điểm A.
- B. Điểm B.
- C. Điểm C.
- D. Điểm D.
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:
Cho sơ đồ các đường đẳng thế được tạo ra bởi sự phân bố điện tích chưa biết. A, B, C, D và E là các điểm trên mặt phẳng.

Lực bên ngoài phải thực hiện một công tổng cộng là bao nhiêu để di chuyển một điện tích điểm $-1\mu\text{C}$ từ trạng thái nghỉ tại điểm C đến trạng thái nghỉ tại điểm E?
- A. $-20\mu\text{J}$.
- B. $-10\mu\text{J}$.
- C. $10\mu\text{J}$.
- D. $20\mu\text{J}$.
Các loài hoa thường tỏa ra hương thơm đặc trưng. Hiện tượng đó dựa trên tính chất nào của thể khí?
- A. Dễ dàng nén lại được.
- B. Không có hình dạng xác định.
- C. Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.
- D. Phân tích khí cố định trong cấu tạo chất.
Trên sợi dây đàn $65\text{cm}$ sóng ngang truyền với tốc độ $572\text{m/s}$. Dây đàn phát ra bao nhiêu họa âm (kể cả âm cơ bản) trong vùng âm nghe được
- A. $45$
- B. $22$
- C. $30$
- D. $37$
Một quả cầu dẫn điện rắn được tích điện dương Q. Điện tích Q phân bố như thế nào trong hoặc trên quả cầu?
- A. Nó tập trung tại tâm của quả cầu.
- B. Nó phân bố đều khắp quả cầu.
- C. Mật độ của nó giảm dần theo hướng xuyên tâm ra ngoài từ tâm.
- D. Nó chỉ phân bố đều trên bề mặt của quả cầu.
Có hai bình cách nhiệt. Bình I chứa $5\text{ lít}$ nước ở $60^\circ\text{C}$, bình II chứa $1\text{ lít}$ nước ở $20^\circ\text{C}$. Đầu tiên, rót một phần nước ở bình I sang bình II. Sau khi bình II cân bằng nhiệt, người ta lại rót từ bình II sang bình I một lượng nước bằng với lần rót trước. Nhiệt độ sau cùng của nước trong bình I là $59^\circ\text{C}$. Tính lượng nước đã rót từ bình này sang bình kia.
- A. $V = \frac{3}{7}l$.
- B. $V = \frac{2}{7}l$.
- C. $V = \frac{1}{7}l$.
- D. $V = 7l$.
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động $100\text{ V}$ và điện trở trong là $10\Omega$. Điện trở R của biến trở thay đổi trong khoảng từ $0$ đến $40\Omega$. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy trong mạch vào R được mô tả bằng đồ thị nào dưới đây?


- A. Hình 1.
- B. Hình 2.
- C. Hình 3.
- D. Hình 4.
Dựa vào đồ thị và những số liệu $p_{1} = 1\text{atm}$, $p_{2} = 2\text{atm}$, $V_{1} = 2l$. Nhiệt độ ban đầu $T_{1} = 300\text{K}$. Nhiệt độ $T_{3}$ tại trạng thái cuối cùng là:

- A. $405\text{K}$.
- B. $410\text{K}$.
- C. $415\text{K}$.
- D. $600\text{K}$.
Một ống dây điện đặt trong không khí sao cho trục của nó vuông góc với mặt phẳng kinh tuyến từ. Cảm ứng từ trái đất có thành phần nằm ngang $B_{d} = 2.10^{-5}\text{T}$. Trong ống dây có treo một kim nam châm. Khi có dòng điện $I = 2\text{mA}$ chạy qua dây dẫn thì ta thấy kim nam châm lệch khỏi vị trí ban đầu $45^\circ$. Biết ống dây dài $20\text{cm}$ và chỉ cuốn một lớp. Tìm số vòng dây tối đa của ống
- A. $1951$
- B. $1591$
- C. $1519$
- D. $1551$
Đặt điện áp $u = U_{0}\cos\left(100\pi t - \frac{\pi}{3}\right)\text{(V)}$ vào hai đầu một tụ điện có điện dung $\frac{2.10^{-4}}{\pi}\text{(F)}$. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là $150\text{ V}$ thì cường độ dòng điện trong mạch là $4\text{A}$. Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là?
- A. $i = 4\sqrt{2}\cos\left(100\pi t + \frac{\pi}{6}\right)\text{(A)}$.
- B. $i = 5\cos\left(100\pi t + \frac{\pi}{6}\right)\text{(A)}$.
- C. $i = 5\cos\left(100\pi t - \frac{\pi}{6}\right)\text{(A)}$.
- D. $i = 4\sqrt{2}\cos\left(100\pi t - \frac{\pi}{6}\right)\text{(A)}$.
Một nhà máy điện nguyên tử tiêu thụ trung bình $58,75\text{g}$ $^{235}_{92}\text{U}$ mỗi ngày. Biết hiệu suất của nhà máy là $25\%$, mỗi hạt nhân nguyên tử phân hạch giải phóng $200\text{ MeV}$. Biết $N_{A} = 6,02.10^{23}\text{ nguyên tử/mol}$, $1\text{MeV} = 1,6.10^{-13}\text{ J}$. Công suất phát điện của nhà máy là:
- A. $13,94\text{ W}$
- B. $13,94.10^3\text{ W}$
- C. $13,94\text{MW}$
- D. $13,94\text{kW}$
