PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Viên đạn khối lượng $20\text{ g}$ đang bay với vận tốc $600\text{ m/s}$ thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian $0,002\text{ s}$. Sau khi xuyên qua cánh cửa vận tốc của đạn còn $300\text{ m/s}$. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng
- A. $3000\text{ N}$
- B. $900\text{ N}$
- C. $9000\text{ N}$
- D. $30000\text{ N}$
Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu $v_0 = 25\text{ m/s}$ và rơi xuống đất sau $3\text{ s}$. Bỏ qua lực cản của không khí và lấy $g = 10\text{ m/s}^2$. Tầm bay xa của quả bóng là
- A. $72\text{ m}$
- B. $75\text{ m}$
- C. $55\text{ m}$
- D. $52\text{ m}$
Từ độ cao $20\text{ m}$, một viên bi khối lượng $10\text{ g}$ rơi tự do với gia tốc $10\text{ m/s}^2$ xuống tới mặt đất và nằm yên tại đó. Xác định xung lượng của lực do mặt đất tác dụng lên viên bi khi chạm đất
- A. $-0,2\text{ N.s}$
- B. $0,2\text{ N.s}$
- C. $0,1\text{ N.s}$
- D. $-0,1\text{ N.s}$
Nối hai bản của một tụ điện phẳng với hai cực một nguồn điện, sau đó ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi đưa vào giữa hai bản một chất điện môi có hằng số điện môi $\varepsilon$. Điện dung C, điện thế U giữa hai bản tụ điện thay đổi ra sao?
- A. C tăng; U tăng
- B. C tăng; U giảm
- C. C giảm; U giảm
- D. C giảm; U tăng
Khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia X bằng $2,5\text{ cm}$, hiệu điện thế giữa hai cực là $100\text{ kV}$. Cường độ điện trường giữa hai cực có độ lớn bằng

- A. $250\text{ V/m}$
- B. $50\text{ V/m}$
- C. $400000\text{ V/m}$
- D. $4.10^7\text{ V/m}$
Một tụ điện phẳng có các bản đặt nằm ngang và hiệu điện thế giữa hai bản là $300\text{ V}$. Một hạt bụi nằm lơ lửng trong khoảng giữa hai bản của tụ điện ấy và cách bản dưới một khoảng $0,8\text{ cm}$. Lấy $g = 10\text{ m/s}^2$. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản đột ngột giảm bớt đi $60\text{ V}$ thì thời gian hạt bụi sẽ rơi xuống bản dưới gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A. $0,09\text{ s}$
- B. $0,02\text{ s}$
- C. $0,01\text{ s}$
- D. $0,05\text{ s}$
Cho mạch điện như hình vẽ, biết $R = r$. Cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị

- A. $I = \frac{E}{3r}$
- B. $I = \frac{2E}{3r}$
- C. $I = \frac{3E}{2r}$
- D. $I = \frac{3E}{r}$
Nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng nhiệt độ của lưỡi cưa khi dùng lưỡi cưa cưa gỗ lâu thì bị nóng lên?
- A. Vì có sự truyền nhiệt từ gỗ sang lưỡi cưa.
- B. Vì lưỡi cưa sự thực hiện công.
- C. Vì có sự truyền nhiệt từ lưỡi cưa sang gỗ.
- D. Vì có nhiệt lượng tồn tại trong lưỡi cưa.
Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
- A. tăng 2 lần.
- B. giảm 2 lần.
- C. tăng 4 lần.
- D. không đổi.
Sơ đồ 1 mô tả các thiết bị trong phòng thí nghiệm được sử dụng để quan sát các hạt khói chuyển động trong không khí. Sơ đồ 2 mô tả quỹ đạo chuyển động của một hạt khói trong không khí.

Các hạt khói di chuyển hỗn loạn trong không khí là do
- A. chúng va chạm với các phân tử không khí.
- B. chúng nhẹ hơn không khí.
- C. chúng di chuyển được nhờ dòng đối lưu.
- D. chúng nhận được năng lượng từ ánh sáng.
Người ta dùng bơm để nén khí vào một bánh xe đạp sau 30 lần bơm diện tích tiếp xúc với mặt đất phẳng là $60\text{ cm}^2$. Cho rằng thể tích săm xe không đổi, lượng khí mỗi lần bơm là như nhau và nhiệt độ không đổi sau mỗi lần bơm. Sau 10 lần bơm nữa thì diện tích tiếp xúc của lốp xe và mặt đất phẳng là
- A. $60\text{ cm}^2$
- B. $36\text{ cm}^2$
- C. $45\text{ cm}^2$
- D. $40\text{ cm}^2$
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ.

Suất điện động cảm ứng trong khung trong khoảng thời gian
- A. từ $0$ đến $0,1\text{ s}$ có độ lớn là $3\text{ V}$.
- B. từ $0,1\text{ s}$ đến $0,2\text{ s}$ có độ lớn là $6\text{ V}$.
- C. từ $0,2\text{ s}$ đến $0,3\text{ s}$ có độ lớn là $9\text{ V}$.
- D. từ $0$ đến $0,3\text{ s}$ có độ lớn là $4\text{ V}$.
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi thể tích V theo nhiệt độ t của một lượng khí lí tưởng xác định trong điều kiện áp suất không đổi. Giá trị x xấp xỉ là

- A. $0,83$
- B. $0,77$
- C. $0,69$
- D. $0,62$
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Ở mặt nước, tại hai điểm A và B cách nhau $20\text{ cm}$, có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng $3\text{ cm}$. Trong vùng giao thoa, M là một điểm ở mặt nước với $AM - BM = -4\text{ cm}$. Trên đoạn AM có bao nhiêu điểm cực tiểu giao thoa? (14)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115-117
Cho một lò xo nhẹ, đồng nhất về cấu trúc và có độ dài tự nhiên bằng $80\text{ cm}$. Kéo dãn lò xo bằng một lực $1,5\text{ N}$ thì thấy lò xo giãn ra $12\text{ cm}$.
Nếu cắt từ lò xo nói trên ra một đoạn dài $25\text{ cm}$ thì độ cứng của đoạn lò xo này là
- A. $10\text{ N/m}$
- B. $20\text{ N/m}$
- C. $40\text{ N/m}$
- D. $2,5\text{ N/m}$
Treo một đầu của lò xo dài $80\text{ cm}$ nói trên vào một điểm cố định ở trên cao, đầu phía dưới gắn với một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng $50\text{ g}$. Lấy gần đúng $\pi^2 = 10$. Kích thích cho quả cầu dao động với biên độ nhỏ trên phương thẳng đứng, khi đó số dao động quả cầu thực hiện trong mỗi phút là
- A. $150$
- B. $2,5$
- C. $25$
- D. $5\pi$
Gắn một đầu của lò xo dài $80\text{ cm}$ nói trên vào một điểm trên một khối đá có dạng hình hộp chữ nhật nặng $200\text{ g}$, được đặt trên một mặt phẳng đỡ rất rộng nằm ngang. Kéo lò xo theo phương ngang để viên đá trượt trên mặt đỡ với tốc độ không đổi thì thấy lò xo giãn $4\text{ cm}$. Cho gia tốc trọng trường bằng $10\text{ m/s}^2$. Hệ số ma sát giữa vật với mặt phẳng đỡ bằng
- A. $2,5$
- B. $0,25$
- C. $0,4$
- D. $4$
