Đề Thi ĐGNL Chuyên Biệt Môn Sinh Học 2025 – Trường ĐHSP TP.HCM
Câu 1 Nhận biết
Ở tế bào nhân thực, cấu trúc nào sau đây đóng vai trò kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào?

  • A.
    Ti thể.
  • B.
    Màng sinh chất.
  • C.
    Lưới nội chất.
  • D.
    Bộ máy Golgi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Con la được sinh ra từ phép lai giữa ngựa cái và lừa đực. So với ngựa và lừa, con la có sức sống mãnh liệt, cơ bắp khoẻ mạnh và sức làm việc hiệu quả hơn. Thành tựu tạo ra con la là ứng dụng của phương pháp nào dưới đây?

  • A.
    Lai thuận nghịch.
  • B.
    Lai xa.
  • C.
    Lai cải tiến.
  • D.
    Lai tế bào sinh dưỡng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Mức độ thay đổi tần số allele của các gene trong quần thể phụ thuộc vào tỉ lệ nhập cư và khả năng tham gia sinh sản thành công của những cá thể nhập cư là đặc điểm của nhân tố tiến hoá nào sau đây?

  • A.
    Giao phối không ngẫu nhiên.
  • B.
    Đột biến.
  • C.
    Dòng gene.
  • D.
    Biến động di truyền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Ví dụ nào sau đây minh hoạ cho một quần thể sinh vật?

  • A.
    Tập hợp Voọc mũi hếch ở rừng Khau Ca (Hà Giang).
  • B.
    Tập hợp bướm ở Khu bảo tồn thiên nhiên Phù Hoạt (Nghệ An).
  • C.
    Tập hợp cây đước ở các rừng ngập mặn (Quảng Ninh).
  • D.
    Tập hợp chim ở Vườn quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ?

  • A.
    Quang tự dưỡng.
  • B.
    Hoá tự dưỡng.
  • C.
    Sinh vật phân giải.
  • D.
    Sinh vật tiêu thụ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Khi nuôi vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục thì tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt tối đa vào pha nào sau đây?

  • A.
    Tiềm phát.
  • B.
    Luỹ thừa.
  • C.
    Cân bằng.
  • D.
    Suy vong.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Ở đậu Hà Lan (Pisum sativum), màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, trong đó allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Phép lai nào sau đây thu được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng?

  • A.
    AA x Aa.
  • B.
    AA x aa.
  • C.
    Aa x Aa.
  • D.
    Aa x aa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Chọn lọc tự nhiên duy trì, tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại. Theo học thuyết tiến hoá của Darwin, chọn lọc tự nhiên có vai trò nào sau đây?

  • A.
    Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
  • B.
    Tạo ra các allele mới.
  • C.
    Tác động trực tiếp lên kiểu gene.
  • D.
    Định hướng quá trình tiến hoá.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Hình bên mô tả hiện tượng một đột biến điểm xảy ra trên gene β-globin và gây bệnh hồng cầu hình liềm ở người. Quan sát hình và cho biết dạng đột biến gene gây bệnh này thuộc loại nào sau đây?


  • A.
    Mất 1 cặp nucleotide.
  • B.
    Thêm 1 cặp nucleotide.
  • C.
    Thay thế 1 cặp nucleotide.
  • D.
    Mất 2 cặp nucleotide.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Trong quy luật di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định, kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau. Hiện tượng này là do nguyên nhân nào sau đây?

  • A.
    Các gene này không được biểu hiện ở các cá thể đực.
  • B.
    Các gene này luôn tồn tại thành từng cặp allele trong tế bào hợp tử.
  • C.
    Cá thể con chỉ nhận các gene này từ tế bào trứng của mẹ.
  • D.
    Giao tử đực và giao tử cái đóng góp tế bào chất như nhau vào hợp tử.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự, có tính quy luật của các quần xã sinh vật tương ứng với sự biến đổi của môi trường. Sơ đồ nào sau đây mô tả quá trình diễn thế nguyên sinh?

  • A.
    Cây thuỷ sinh → Trảng cỏ → Cỏ và cây bụi → Cây thân gỗ.
  • B.
    Môi trường trống trơn → Địa y và Rêu → Cỏ và cây bụi → Cây bụi, Thông, Sồi.
  • C.
    Cây gỗ rụng lá → Cây cỏ và cây bụi nhỏ → Cây gỗ thường xanh → Cây gỗ rụng lá.
  • D.
    Rừng rậm → Rừng cây bụi → Đồng cỏ → Đồi trọc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Sử dụng thực phẩm trong trường hợp nào sau đây có thể dẫn đến tình trạng ngộ độc thực phẩm do nấm mốc?

  • A.
    Tôm được nuôi bởi nguồn nước mặn ô nhiễm.
  • B.
    Sữa tươi trong hộp kín quá hạn sử dụng.
  • C.
    Cải xoăn được trồng trên đất ô nhiễm kim loại nặng.
  • D.
    Hạt lạc (đậu phộng) để lâu ngày trong môi trường ẩm ướt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Hình bên ghi nhận lại hiện tượng nguyên phân ở tế bào rễ hành tím khi xử lí với thuốc nhuộm carmin-acetic (45%) dưới kính hiển vi. Quan sát hình, hãy cho biết tế bào được xác định bởi mũi tên chỉ vào đang ở kì nào của nguyên phân?


  • A.
    Kì đầu.
  • B.
    Kì giữa.
  • C.
    Kì sau.
  • D.
    Kì cuối.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Trong quá trình sinh trưởng ở các loài thực vật như lúa, ngô, tre, ... đường kính thân của chúng hầu như không có sự gia tăng kích thước bề ngang. Hiện tượng trên là do nguyên nhân nào sau đây?

  • A.
    Các loài thực vật trên không có quá trình sinh trưởng sơ cấp.
  • B.
    Các loài thực vật trên chỉ có mô phân sinh lóng, không có mô phân sinh đỉnh.
  • C.
    Các loài thực vật trên không có mô phân sinh bên.
  • D.
    Các loài thực vật trên có mô phân sinh bên hoạt động mạnh hơn mô phân sinh lóng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Trên cùng cây rau mác, những lá vươn lên khỏi mặt nước thì có hình mũi mác, những lá chìm trong nước thì có hình bản dài. Đây là ví dụ về hiện tượng nào sau đây?

  • A.
    Đột biến gene.
  • B.
    Đột biến nhiễm sắc thể.
  • C.
    Thường biến.
  • D.
    Biến dị tổ hợp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Trong trạng thái sinh lí bình thường, khi nói về hoạt động bơm máu trong một chu kì tim ở người trưởng thành, nhận định nào sau đây SAI?

  • A.
    Trong một chu kì tim, thời gian pha thất co dài hơn thời gian pha nhĩ co.
  • B.
    Trong pha nhĩ co, cả 2 ngăn tâm nhĩ đều co đồng thời để tống máu xuống 2 ngăn tâm thất.
  • C.
    Trong pha thất co, van ba lá và van hai lá mở ra, van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng lại.
  • D.
    Trong pha dãn chung, 2 ngăn tâm thất sẽ hút phần lớn máu có ở trong 2 ngăn tâm nhĩ xuống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí của gene (locus) trên nhiễm sắc thể; được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. T. H. Morgan và cộng sự đã lập bản đồ của 2 gene màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm cách nhau 17 cM. Theo lí thuyết, phép lai P: ♀ BV/bv x ♂ bv/bv tạo ra F1 có biến dị tổ hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?


  • A.
    17%.
  • B.
    8,5%.
  • C.
    41,5%.
  • D.
    34%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Một loài ve sầu mới Pomponia backanensis được phát hiện năm 2009. Trong một nghiên cứu, người ta thu được 431 cá thể thuộc 39 loài, trong đó có 14 cá thể loài này. Theo bảng phân loại độ phong phú (2,0 đến 5,0% là loài ưu thế tiềm tàng), loài Pomponia backanensis có mức độ ưu thế như thế nào trong quần xã vườn quốc gia trên?


  • A.
    Loài rất ưu thế.
  • B.
    Loài ưu thế.
  • C.
    Loài ưu thế tiềm tàng.
  • D.
    Loài không ưu thế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Khi phân tích sơ đồ phát sinh chủng loại về một số tính trạng của các nhóm động vật có xương sống, nhận xét nào sau đây đúng?


  • A.
    Cá và ếch có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
  • B.
    Cả ba loài thằn lằn, ếch và thỏ đều sở hữu đặc điểm trứng có màng ối.
  • C.
    Cá và ếch đều sở hữu đặc điểm có các chi.
  • D.
    Thỏ và thằn lằn có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Những biện pháp nào sau đây giúp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí ở các khu đô thị có mật độ dân số cao?
  1. Phân vùng hạn chế hoạt động của xe máy, thu phí phương tiện cơ giới vào một số khu vực trên địa bàn thành phố.

  2. Hạn chế việc xây dựng công trình và tăng cường sử dụng nhiên liệu hoá thạch.

  3. Thu gom rơm rạ, chất thải, phụ phẩm nông nghiệp, ... và tái chế thành các sản phẩm khác có ích.

  4. Cải tiến công nghệ sản xuất và xử lí khí thải ở các làng nghề.


  • A.
    1 và 2.
  • B.
    1, 2 và 4.
  • C.
    1, 3 và 4.
  • D.
    2, 3 và 4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25.
Câu 21. Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nguồn tài nguyên đến mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể ở một số quần thể động vật có tập tính khác nhau.

Ở nhóm động vật không có tập tính xã hội, tỉ lệ hợp tác giữa các cá thể trong quần thể không bị ảnh hưởng bởi nguồn tài nguyên có trong môi trường.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Khi nguồn tài nguyên của môi trường dồi dào, các cá thể trong quần thể động vật có tập tính xã hội có xu hướng gia tăng tỉ lệ hợp tác với nhau để cùng khai thác tốt nguồn sống.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Ở nhóm động vật có tập tính xã hội, tỉ lệ hợp tác trung bình giữa các cá thể trong quần thể có mối tương quan thuận với hiệu quả hợp tác.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Khi hiệu quả hợp tác ở mức trung bình, các cá thể trong quần thể có tập tính xã hội có xu hướng giảm tỉ lệ hợp tác khi nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

Câu 22. Ở thỏ, màu sắc lông do một gene có 4 allele chi phối: C (xám đậm) > cch (xám nhạt) > ch (Himalayan) > c (bạch tạng). Biết rằng ch phụ thuộc nhiệt độ, enzyme do allele này mã hoá không hoạt động trên 35 °C.

Trong quần thể thỏ, có thể có 16 loại kiểu gene và 10 loại kiểu hình về tính trạng màu lông.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Ở nhiệt độ 25 °C, phép lai: ch c x ch c cho thế hệ F1 có kiểu hình lông bạch tạng chiếm tỉ lệ 25%.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Ở nhiệt độ 37 °C, thỏ có kiểu gene ch c hoặc cc đều có màu lông giống nhau.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Phép lai: Cc x cch ch cho đời con không xuất hiện kiểu hình lông bạch tạng dù được nuôi ở bất kì điều kiện nhiệt độ nào.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Câu 23. Benzyl-amino purin (BAP) và Naphthalene acetic acid (NAA) trong điều tiết quá trình phát sinh hình thái ở đoạn thân cây Gai ma vương.

BAP là chất điều hoà ức chế sinh trưởng, NAA là chất điều hoà kích thích sinh trưởng.


  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Khi sử dụng phối hợp cả 2 chất ở ngưỡng thích hợp, tương quan tỉ lệ NAA/BAP thấp sẽ kích thích chồi bên phát triển.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết
Trong điều kiện nuôi cấy, sự phát sinh hình thái chồi, rễ của loài này bị ức chế khi sử dụng phối hợp cả 2 chất với nồng độ cao.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
Để đảm bảo hiệu quả phát sinh hình thái cả chồi và rễ cao, nên sử dụng tỉ lệ phối hợp ở nghiệm thức 6 vào thực tiễn nuôi cấy mô loài cây này cũng như các loài thực vật khác.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

Câu 24. Rệp sáp tiết ra dịch ngọt hấp dẫn kiến hôi mang chúng đi khắp cây. Kiến vàng ăn rệp sáp, đánh nhau với kiến hôi nhưng lại tiết acid formic làm rám vỏ cành cây khi giao chiến.

Thu thập kiến vàng từ các cây khác nhau thả lên các cây cam là biện pháp kiểm soát sinh học phù hợp.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
Rắc các loại bột gia vị có hương cay, nồng vào gốc cây cam để đuổi kiến hôi.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết
Tỉa bỏ triệt để quả, chồi non bị rệp sáp tấn công.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết
Không sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật mà thay thế bằng cách điều chỉnh liều lượng nước tưới, phân bón, kỹ thuật canh tác, ... để xử lý cho cây ra hoa, kết quả.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết

Câu 25. Quy trình sản xuất vaccine COVID-19 (AstraZeneca) sử dụng virus làm vector.

Giai đoạn (1) và (2) lần lượt là tách lõi nucleic acid của SARS-CoV-2 và cắt lấy đoạn RNA mã hoá protein gai.


  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết
Giai đoạn (3) là gắn đoạn gene DNA mục tiêu vào bộ gene của vector virus.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết
Vector là các virus có vật chất di truyền đã được làm yếu và không có khả năng xâm nhập vào trong tế bào chủ.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết
Vaccine COVID-19 là chế phẩm sinh học chứa các vector virus có biểu hiện protein gai của SARS-CoV-2 trên bề mặt vỏ.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết
Cơ chế hoạt động của vaccine này là kích hoạt hệ miễn dịch ghi nhớ và hình thành kháng thể chống lại các virus có biểu hiện protein gai của SARS-CoV-2 trên bề mặt vỏ.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết

Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 26 đến câu 30.

Ở người, gene $ABO$ (gồm 3 allele $I^A, I^B$ và $I^O$, nằm trên nhiễm sắc thể số 9) và gene $H$ (gồm 2 allele $H$ và $h$, nằm trên nhiễm sắc thể số 19) cùng quy định nhóm máu. Sự hoạt động của các allele này được thể hiện theo sơ đồ sau:

- Allele $H$ $\rightarrow$ Biểu hiện kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu:
- Allele $I^A$ $\rightarrow$ Chuyển hoá phần lớn kháng nguyên H thành kháng nguyên A $\rightarrow$ Màng hồng cầu có kháng nguyên A và H $\rightarrow$ nhóm máu A
- Allele $I^B$ $\rightarrow$ Chuyển hoá phần lớn kháng nguyên H thành kháng nguyên B $\rightarrow$ Màng hồng cầu có kháng nguyên B và H $\rightarrow$ nhóm máu B
- Allele $I^A$ và $I^B$ $\rightarrow$ Chuyển hoá phần lớn kháng nguyên H thành kháng nguyên A và kháng nguyên B $\rightarrow$ Màng hồng cầu có kháng nguyên A, B và H $\rightarrow$ nhóm máu AB
- Allele $I^O$ $\rightarrow$ Kháng nguyên H không được chuyển hoá $\rightarrow$ Màng hồng cầu có kháng nguyên H $\rightarrow$ nhóm máu O

Cho biết: Allele $h$ là các dạng đột biến lặn hoàn toàn và không có khả năng hình thành kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu; người có kiểu gene $hh$ sẽ có kiểu hình nhóm máu O dạng hiếm (kiểu hình Bombay). Theo M. E. Reid (2004), trong các cộng đồng người Đông Nam Á đang cân bằng di truyền về gene này, tỉ lệ kiểu hình Bombay rất hiếm gặp, chỉ được tìm thấy ở 1 trên 10 000 người.

Trong huyết tương ở người có 3 loại kháng thể là $\alpha, \beta$ và anti-H có khả năng gây ngưng kết và làm ly giải các hồng cầu có kháng nguyên lần lượt tương ứng là A, B và H, từ đó gây ra những phản ứng truyền máu nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy trong lĩnh vực truyền máu huyết học, một nguyên tắc quan trọng cần phải tuân thủ là các tế bào hồng cầu của nguồn máu truyền vào không bị ngưng kết bởi các kháng thể có trong huyết tương của người nhận. Bình thường, trong huyết tương ở người có đầy đủ các loại kháng thể khác nhau, ngoại trừ loại kháng thể gây ngưng kết cho chính hồng cầu của cơ thể.

Câu 26: Trong các cộng đồng người đang cân bằng di truyền về cả 2 gene trên, nhóm máu nào sau đây được quy định bởi nhiều loại kiểu gene khác nhau nhất?


  • A.
    Nhóm máu A.
  • B.
    Nhóm máu B.
  • C.
    Nhóm máu AB.
  • D.
    Nhóm máu O.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Trong phòng sanh của một bệnh viện tuyến tỉnh, có đầy đủ các túi máu thuộc các nhóm máu khác nhau và được bảo quản trong các ngăn khác nhau của tủ lạnh ở nhiệt độ 4°C với các nhãn ghi đầy đủ như sau:

- Các túi ngăn số 1: Nhóm máu A
- Các túi ngăn số 2: Nhóm máu B
- Các túi ngăn số 3: Nhóm máu AB
- Các túi ngăn số 4: Nhóm máu O
Một sản phụ đang thực hiện thủ thuật sinh mổ, mất khá nhiều máu và cần phải truyền máu. Phát biểu nào sau đây đúng?


  • A.
    Nếu sản phụ có nhóm máu O bình thường thì có thể nhận túi máu ở ngăn số 1 và 3.
  • B.
    Nếu sản phụ có nhóm máu AB thì có thể nhận máu ở túi ngăn số 1.
  • C.
    Nếu sản phụ có nhóm máu O dạng hiếm có thể nhận túi máu ở ngăn số 4.
  • D.
    Nếu sản phụ có nhóm máu A hoặc B thì có thể nhận túi máu ở ngăn số 3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự di truyền tính trạng nhóm máu ABO ở người?

  • A.
    Tất cả những người có nhóm máu O đều không có allele H.
  • B.
    Có hiện tượng tương tác giữa sản phẩm của các gene không allele.
  • C.
    Những người có kiểu gene $hhI^BI^B$ sẽ biểu hiện thành nhóm máu B.
  • D.
    Hai gene trên có hiện tượng di truyền liên kết gene.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
Sinh viên T là sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thường tham gia vào các hoạt động hiến máu tình nguyện. Sinh viên này được xác định có nhóm máu B. Cho biết trường hợp nào sau đây có thể là kiểu gene của sinh viên T và nhóm máu của những người có thể nhận máu từ nguồn máu hiến tặng này?

  • A.
    Kiểu gene $hhI^BI^O$; nhóm máu B.
  • B.
    Kiểu gene $HhI^BI^O$; nhóm máu B và O.
  • C.
    Kiểu gene $HHI^BI^B$; nhóm máu B và AB.
  • D.
    Kiểu gene $hhI^BI^B$; nhóm máu B và AB.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết
M. A. Khan (2014) và các nghiên cứu khác đã công bố rằng tần số các allele $I^A, I^B, I^O$ và tỉ lệ các kiểu gene về locus này trong các cộng đồng người Kinh ở Việt Nam tuân theo định luật Hardy – Weinberg, các khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Tỉ lệ % từng nhóm máu được trình bày ở bảng sau:


  • A.
    0.
  • B.
    1/101.
  • C.
    2/101.
  • D.
    144/2525.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết

Thí sinh điền đáp án hoặc ký hiệu của các phương án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40.

Câu 31. Một nhà thực vật học đã tiến hành đo chiều dài, sinh khối rễ và sinh khối thân cây của một loài thực vật sống ở 2 khu vực A và B. Mỗi khu vực đo 30 mẫu. Kết quả thu được như sau:

Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết những kết luận nào sau đây đúng?

  1. Cường độ ánh sáng ở khu vực B yếu hơn khu vực A.
  2. Lượng nước trong đất ở khu vực A thấp hơn khu vực B.
  3. Khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất ở khu vực B thấp hơn khu vực A.
  4. Loài thực vật trên cho năng suất cao hơn khi sống ở khu vực A.

Đáp án: (47)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết

Câu 32. Để nghiên cứu sự biểu hiện tính trạng năng suất và hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa (Oryza sativa L.) là ZH11 và GHPC1 trong các điều kiện gieo trồng khác nhau, nhà chọn giống tiến hành bố trí thí nghiệm và thu được các kết quả được trình bày theo hai đồ thị hình bên dưới.

Hãy phân tích dữ liệu trên và cho biết những nhận định nào sau đây đúng về kết quả nghiên cứu?

  1. Giống lúa ZH11 có mức phản ứng về tính trạng năng suất rộng hơn mức phản ứng của giống GHPC1.

  2. Môi trường là yếu tố chủ yếu quyết định hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa trên.

  3. Ở cả hai giống lúa, số lượng gene tham gia quy định tính trạng năng suất nhiều hơn số lượng gene tham gia quy định tính trạng hàm lượng carotenoid.

  4. Để đáp ứng nhu cầu lương thực và bổ sung lượng tiền tố vitamin A trong khẩu phần ăn, nên gieo trồng đại trà giống lúa GHPC1.

Đáp án: (48)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết

Câu 33. Khi nghiên cứu về tập tính sinh sản và khả năng thích nghi của loài Cá mòi cờ chấm (Clupanodon punctatus), kết quả thu được được biểu diễn như biểu đồ hình bên. Phân tích dữ liệu và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Giới hạn sinh thái về độ mặn của nhóm tuổi 2⁺ rộng hơn so với nhóm tuổi 0⁺.

  2. Vào mùa sinh sản, loài cá mòi có tập tính di cư vào vùng nước ngọt hơn để đẻ trứng.

  3. Việc không hiện diện những cá thể có độ tuổi 0⁺ ở vùng cửa sông chỉ có thể được giải thích là do chúng không có khả năng sinh sản.

  4. Để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của quần thể loài cá này, chỉ nên khai thác và đánh bắt cá ở vùng biển.

Đáp án: (49)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết

Câu 34. Protein ACE2 (Angiotensin-converting enzyme 2) là một enzyme xuyên màng, được cấu tạo bởi 805 amino acid gồm 3 tiểu phần: bên ngoài màng, xuyên màng và bên trong màng. Trong đó, tiểu phần bên ngoài màng có vai trò quan trọng để SARS-CoV-2 nhận diện và xâm nhập vào tế bào vật chủ. Bảng dưới đây thể hiện vị trí và 10 amino acid thuộc tiểu phần bên ngoài màng có thể bị đột biến ở một số loài động vật có vú. Biết các kí hiệu chữ in hoa là tên viết tắt của amino acid.

Phân tích các dữ liệu trên và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Trong phạm vi 10 amino acid trên, loài có trình tự amino acid giống nhất với trình tự của người là loài khỉ đuôi sóc.

  2. Trong lịch sử tiến hóa các loài trên, trình tự gene mã hóa các amino acid từ 354 đến 357 của tiểu phần bên ngoài màng ít biến đổi hơn so với vùng trình tự gene mã hóa các amino acid từ 82 đến 84.

  3. Trình tự amino acid của protein ACE2 ở loài chuột nhắt trắng có 50% tương đồng với trình tự amino acid của protein ACE2 ở người.

  4. Loài mèo và người đều có thể có nguy cơ bị nhiễm SARS-CoV-2.

Đáp án: (50)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 51 Nhận biết

Câu 35. Chất Xgal được sử dụng trong nghiên cứu định hướng hoạt động của gene lacZ. Khi có mặt Xgal, enzyme β-galactosidase được tạo ra và phân cắt Xgal thành chất có màu xanh. Vì vậy Xgal được sử dụng để phân biệt các dòng vi khuẩn mang vector tái tổ hợp thành công hoặc không thành công. Nghiên cứu sử dụng hệ gene lacZ trên plasmid để tạo vector tái tổ hợp, sau đó biến nạp plasmid này vào E. coli đã bị đột biến mất đoạn gene lacZ. Trên Operon Lac chứa DNA vùng nhân và nuôi cấy vi khuẩn này trong môi trường có Xgal. Hình bên minh họa khuẩn lạc trên môi trường thạch được bổ sung Xgal. Giả sử hiệu suất biến nạp là 100%, hãy cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Nền sử dụng khuẩn lạc màu trắng như hình để nhân dòng và đem nuôi cấy nhằm thu sản phẩm của gene cần chuyển.
  2. Trong trường hợp vi khuẩn chứa plasmid không mang gene cần chuyển thì gene lacZ của plasmid và gene lacZ của Operon Lac của DNA vùng nhân vẫn phiên mã bình thường.
  3. Các khuẩn lạc có màu xanh trong hình đều là các vi khuẩn không mang gene cần chuyển.
  4. Nếu chuyển plasmid có mang gene cần chuyển vào chủng E. coli kiểu dại không bị đột biến và nuôi cấy trên môi trường thạch có bổ sung Xgal thì khuẩn lạc sẽ có màu trắng.

Đáp án: (51)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 52 Nhận biết

Câu 36. Lục bình là một loài thực vật thủy sinh có khả năng xử lí các chất ô nhiễm trong nước. Nhằm đánh giá tác động của nước thải nuôi trồng thủy sản đến các ao nuôi thủy sản, các nhà khoa học tiến hành thí nghiệm kích thước quần thể của Lục bình ở các ao nuôi thủy sản. Khi đếm số lượng cá thể ở các ô tiêu chuẩn kích thước 1 m², kết quả thu được như sau:

Hãy cho biết trung bình có bao nhiêu cây Lục bình trên 500 m² mặt nước?

Đáp án: (52)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 53 Nhận biết

Câu 37. Tổng tiêu hao năng lượng hằng ngày (TDEE) được hiểu là lượng calo cần thiết để duy trì các hoạt động sống cơ bản cùng với các hoạt động thể chất trong một ngày. TDEE được lượng hóa thông qua công thức:
TDEE = BMR × Hệ số vận động,
trong đó BMR là tỉ lệ trao đổi chất cơ bản, còn hệ số vận động là hệ số quy đổi theo cường độ tập luyện thể dục thể thao trong tuần.

Hai nhà khoa học J. A. Harris và F. G. Benedict đã xây dựng phương trình hồi quy ước tính BMR theo tuổi và các chỉ số nhân trắc cá nhân như sau:

– Ở người nam:
BMR (calo) = 66,5 + (13,8 × cân nặng) + (5,0 × chiều cao) – (6,8 × tuổi)

– Ở người nữ:
BMR (calo) = 655,1 + (9,6 × cân nặng) + (1,9 × chiều cao) – (4,7 × tuổi)

Trong đó, đơn vị cân nặng, chiều cao và tuổi lần lượt là kg, cm và năm.

Bảng dưới đây là thông tin cá nhân của 3 người:

Cho biết 1 g carbohydrate cung cấp khoảng 4 calo, 1 g protein cung cấp khoảng 4 calo và 1 g lipid cung cấp khoảng 9 calo. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết những nhận định nào sau đây đúng?

  1. Trong một ngày sinh hoạt bình thường, cá nhân T. B. Trần có nhu cầu năng lượng trong ngày sẽ giảm đi khi cường độ vận động tăng.
  2. Tổng tiêu hao năng lượng hằng ngày của N. N. Danh cao hơn so với cô giáo Hằng.
  3. Một khẩu phần ăn trong ngày gồm 500 g carbohydrate, 80 g protein, 110 g lipid cung cấp 41 L nước trái cây có thể đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng và đảm bảo cho hệ số vận động viên Danh.
  4. Cường độ tập luyện thể dục thể thao càng nhiều thì tổng tiêu hao năng lượng hằng ngày càng giảm.

Đáp án: (53)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 54 Nhận biết

Câu 38. Du canh du cư là hình thức canh tác và cư trú không ổn định, người dân sử dụng cưa xăng, cưa điện, rựa, … để chặt phá rừng vào ban đêm; sau khi phá rừng thì chờ khoảng từ 2 đến 3 tháng rồi đốt để trồng cây. Các hành vi này sẽ gây ảnh hưởng nào sau đây trong khoảng thời gian dài?

  1. Làm tăng lượng nước ngầm.
  2. Làm giảm quá trình cố định carbon dioxide.
  3. Làm tăng quá trình cố định nitrogen.
  4. Làm tăng lượng nitrate trong đất.

Đáp án: (54)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 55 Nhận biết

Câu 39. Giống lúa Việt Lai 20 là giống lúa lai cao sản, được tạo ra nhờ ứng dụng của phương pháp tạo ưu thế lai. Giống này có khả năng thích ứng rộng trên nhiều loại đất, sinh trưởng, phát triển khỏe, chịu rét chịu hạn tốt và năng suất cao, trung bình từ 7,0 đến 7,5 tấn/ha. Một nguồn giống đang mua giống này về trồng ở vùng xuân, năng suất thu hoạch là 7,2 tấn/ha; một nguồn giống khác được trồng làm giống trong phòng thí nghiệm, năng suất và chất lượng chỉ còn 5,8 tấn/ha. Giả định rằng các điều kiện sinh thái môi trường và kỹ thuật canh tác là như nhau, phân bón lúa sinh sản được thực hiện đầy đủ.

Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây đúng?

  1. Hiện tượng giảm năng suất ở vụ sau có thể được xem là ví dụ về thoái hóa ưu thế lai.
  2. Nếu không xây dựng được hệ thống nhân giống thích hợp thì năng suất vụ sau sẽ ổn định như vụ đầu.
  3. Năng suất ở vụ sau giảm là do các cây lúa giống ở vụ sau không còn được trồng ở vùng sinh thái phù hợp như vụ đầu.
  4. Để tiếp tục thu hoạch được năng suất từ 7,0 đến 7,5 tấn/ha, người nông dân nên mua lại giống Việt Lai 20 từ nhà sản xuất ở điều kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác như vụ đầu.

Đáp án: (55)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 56 Nhận biết

Câu 40. Các bước thực hiện liệu pháp gene cho bệnh nhân ung thư máu được mô tả theo sơ đồ hình bên. Từ các thông tin đã cho, lựa chọn những phát biểu đúng.

  1. Trước khi được chuyển vào bộ gene của retrovirus, gene cần chuyển phải được nhân bản.
  2. Retrovirus là các vector chuyển gene có vật chất di truyền là DNA.
  3. Sau khi xâm nhập vào tế bào xương, vật chất di truyền của retrovirus được chèn vào bộ gene của tế bào.
  4. Các tế bào chứa gene lành được đưa vào tủy xương sẽ tạo ra các tế bào máu bình thường.

Đáp án: (56)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/56
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/56
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
  • 51
  • 52
  • 53
  • 54
  • 55
  • 56
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi ĐGNL Chuyên Biệt Môn Sinh Học 2025 – Trường ĐHSP TP.HCM
Số câu: 56 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận