- A. Điện tích hạt nhân của $X$ là $-13$.
- B. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, $X$ thuộc chu kì 4.
- C. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử $X$ có 3 electron độc thân.
- D. $X$ là nguyên tố kim loại.
- Bước 1: Ấn ngón tay lên tờ giấy sạch. Cho khoảng 2 gam iodine vào cốc thủy tinh 500 ml.
- Bước 2: Đặt tờ giấy đậy kín miệng cốc sao cho vị trí ngón tay vừa ấn ở trong bề mặt miệng cốc.
- Bước 3: Đun nhẹ đáy cốc trên ngọn lửa đèn cồn tới khi thấy khói màu tím trong cốc thì ngừng đun.
- Bước 4: Đợi tới khi hết khói màu tím trong cốc thì lấy tờ giấy ra.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
- A. Sau bước 3, trên bề mặt giấy trắng hiện lên đường nét dấu vân tay.
- B. Thí nghiệm trên chứng minh tính chất thăng hoa và dễ tan trong dung môi hữu cơ của iodine.
- C. Có thể thay iodine bằng sulfur thì được thí nghiệm có hiện tượng tương tự.
- D. Hơi iodine độc nên ở bước 4 cần chờ iodine ngưng tụ hết mới lấy tờ giấy ra.
Cho hai mệnh đề sau:
- Mệnh đề khẳng định (1): Phản ứng của $SO_2$ và dung dịch $KMnO_4$ được sử dụng làm phép thử để nhận biết $SO_2$.
- Mệnh đề giải thích (2): Trong môi trường acid, $\overset{+7}{Mn}$ (ion $MnO_4^-$ trong dung dịch có màu tím) bị khử bởi $SO_2$ thành $\overset{+2}{Mn}$ (ion $Mn^{2+}$ trong dung dịch không màu).
Câu nào sau đây đúng?
- A. Cả (1) và (2) đều đúng, trong đó (2) là lời giải thích đúng cho khẳng định (1).
- B. Cả (1) và (2) đều đúng, nhưng (2) không phải lời giải thích đúng cho khẳng định (1).
- C. Mệnh đề khẳng định (1) đúng, mệnh đề giải thích (2) sai.
- D. Mệnh đề khẳng định (1) sai, mệnh đề giải thích (2) đúng.
Tính chất nào sau đây đúng với phenol?
- A. Tan nhiều trong nước ở điều kiện thường.
- B. Có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol.
- C. Hòa tan được $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm.
- D. Tạo kết tủa màu trắng khi tác dụng với dung dịch bromine.
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của chất $X$ là $C_9H_8O_2$.
(b) Chất $X$ có phản ứng iodoform.
(c) Chất $X$ phản ứng $H_2$ dư (xúc tác $Ni, t^\circ$, áp suất cao) theo tỉ lệ mol tối đa là $1:5$.
(d) Bảo quản vỏ quế cần bọc kín để tránh mất mùi thơm.
Số phát biểu đúng là
- A. 1.
- B. 3.
- C. 2.
- D. 4.
b

Sản phẩm nonocacboxylic thu được khi thủy phân EGCG trong môi trường acid là gallic acid. Phân tử khối của gallic acid là
- A. 170.
- B. 192.
- C. 439.
- D. 287.

Một loại vải chịu lực có thành phần chứa 100% nylon-6,6. Ở điều kiện không co dãn, khổ rộng của vải là 1 mét, định lượng vải (khối lượng vải trên một đơn vị diện tích) là $187,6 \text{ gam/m}^2$. Để sản xuất $10\,000 \text{ m}$ vải trên thì nguyên liệu ban đầu cần tối thiểu $x \text{ kg}$ hexamethylenediamine và tối thiểu $y \text{ kg}$ adipic acid (với hiệu suất là 90%). Giá trị nào sau đây gần nhất với tổng giá trị $(x + y)$?
- A. 2 376.
- B. 2 172.
- C. 2 416.
- D. 2 583.
(a) Nhỏ vài giọt dung dịch nitric acid đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng (albumin) thì có kết tủa vàng.
(b) Ester isopropyl formate ít tan trong nước.
(c) Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.
(d) Trong y học, glucose thường được dùng để trị chứng hạ đường huyết.
Số phát biểu đúng là
- A. 1.
- B. 4.
- C. 3.
- D. 2.
- A. 4,86.
- B. 8,10.
- C. 6,48.
- D. 10,80.

Phản ứng quang hợp có các đặc điểm sau:

- A. $\Delta_r H_{298}^\circ < 0$, phản ứng tỏa nhiệt.
- B. $\Delta_r H_{298}^\circ > 0$, phản ứng tỏa nhiệt.
- C. $\Delta_r H_{298}^\circ < 0$, phản ứng thu nhiệt.
- D. $\Delta_r H_{298}^\circ > 0$, phản ứng thu nhiệt.
- A. khi khuếch tán trong bột nhão (hỗn hợp bột, nước và gia vị), $NaHCO_3$ bị thủy phân tạo ra nhiều bọt khí.
- B. sau khi trộn vào bột làm bánh và đun nóng, $NaHCO_3$ bị phân hủy tạo sản phẩm có khí $CO_2$, hơi $H_2O$.
- C. $NaHCO_3$ phản ứng với tinh bột tạo thành các lỗ trống chứa khí $CO_2$.
- D. $NaHCO_3$ có enthalpy tạo thành thấp nên tự phân hủy sinh ra $CO_2, H_2O$ và $Na_2CO_3$.
- A. 850 tấn.
- B. 750 tấn.
- C. 800 tấn.
- D. 700 tấn.
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.
Hiện nay, aluminum ($Al$) là kim loại có sản lượng và giá trị cao đứng thứ hai trên thế giới (sau $Fe$). Trong công nghiệp, $Al$ được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy aluminium oxide ($Al_2O_3$). Do $Al_2O_3$ có nhiệt độ nóng chảy rất cao ($2\,050^\circ C$) nên cryolite ($Na_3AlF_6$) được thêm vào nhằm làm hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống khoảng gần $1\,000^\circ C$, từ đó tiết kiệm nhiều năng lượng và giảm giá thành chế tạo thùng điện phân. Giải pháp này còn làm tăng độ dẫn điện của hỗn hợp nóng chảy, từ đó làm tăng hiệu suất điện phân. Sản phẩm $Al$ nóng chảy có tỉ trọng cao hơn hỗn hợp $Al_2O_3$ và $Na_3AlF_6$, vì thế lắng xuống đáy của thùng chứa, sau đó được định kỳ hút ra (điều này giúp cho $Al$ nóng chảy được bảo vệ do bị ngăn cách với không khí).
Câu 13. Trong sơ đồ thùng điện phân (xem ảnh), chất $Y$ là
- A. $Al$.
- B. $Al_2O_3$.
- C. Than chì.
- D. $Na_3AlF_6$.
(1) Hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp điện phân xuống thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của $Al_2O_3$.
(2) Làm cho kim loại $Al$ khi nóng chảy trở lên linh động hơn.
(3) Tăng khả năng dẫn điện của hỗn hợp điện phân.
(4) Hình thành lớp xỉ ngăn cản kim loại $Al$ mới sinh không bị oxi hóa bởi không khí.
(5) Làm tăng khả năng chịu nhiệt của hỗn hợp quặng.
Những vai trò nào đúng với cryolite trong quá trình điện phân $Al_2O_3$ trong công nghiệp?
- A. (1), (2) và (3).
- B. (1), (3) và (4).
- C. (2), (3) và (5).
- D. (1), (4) và (5).
- A. 23.
- B. 22.
- C. 12.
- D. 20.
