Đề thi ĐGNL ĐH Công an Nhân dân 2025 – Đề 2 (CA1 Phần Vật lí)
Câu 1 Nhận biết
Trong một bình đậy kín có một cục nước đá khối lượng $M = 0,1\text{ kg}$ nổi trên mặt nước, trong cục nước đá có một viên chì khối lượng $m = 5\text{ g}$. Cho khối lượng riêng của chì bằng $11,3\text{ g/cm}^3$, của nước đá bằng $0,9\text{ g/cm}^3$, của nước bằng $1\text{ g/cm}^3$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá $3,4 \cdot 10^5\text{ J/kg}$. Hỏi phải tốn một lượng nhiệt bằng bao nhiêu kJ cho cục nước đá để viên chì bắt đầu chìm xuống?

  • A.
    $25\text{ kJ}$.
  • B.
    $28\text{ kJ}$.
  • C.
    $18,5\text{ kJ}$.
  • D.
    $20\text{ kJ}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Người ta dùng một máy hơi nước hiệu suất $10\%$ để đưa $720\text{ m}^3$ nước lên độ cao $9\text{ m}$. Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là $27 \cdot 10^6\text{ J/kg}$, khối lượng riêng của nước là $1000\text{ kg/m}^3$. Tính lượng than đá tiêu thụ?

  • A.
    $22\text{ kg}$.
  • B.
    $23\text{ kg}$.
  • C.
    $24\text{ kg}$.
  • D.
    $25\text{ kg}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Treo đoạn dây dẫn $MN$ có chiều dài $l = 25\text{ cm}$, khối lượng của một đơn vị chiều dài là $0,04\text{ kg/m}$ bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ (hướng từ trong ra ngoài mặt phẳng), có độ lớn $B = 0,04\text{ T}$. Cho $g = 10\text{ m/s}^2$. Cho $I = 16\text{ A}$ có chiều từ $M$ đến $N$. Tính lực căng mỗi dây?

  • A.
    $0,13\text{ N}$.
  • B.
    $0,22\text{ N}$.
  • C.
    $0,31\text{ N}$.
  • D.
    $0,08\text{ N}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Một ống thủy tinh thẳng đứng, đầu trên được bịt kín, được nhúng vào bình chứa thủy ngân, với mức thủy ngân trong ống cao hơn $h = 5\text{ cm}$ so với mức trung bình. Chiều dài phần ống chứa không khí là $l = 50\text{ cm}$. Cần tăng nhiệt độ không khí trong ống thêm bao nhiêu $\Delta t$ (đơn vị $^\circ\text{C}$) để mức thủy ngân trong ống hạ xuống bằng với mức trong bình?

Nhiệt độ ban đầu của không khí là $t_0 = 17^\circ\text{C}$, áp suất khí quyển $p_0 = 760\text{ mmHg}$, khối lượng riêng của thủy ngân $\rho = 13,6\text{ g/cm}^3$.

  • A.
    $55$.
  • B.
    $62$.
  • C.
    $52$.
  • D.
    $65$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hóa khoảng $20\%$ năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết $10800\text{ kJ}$ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là $2,4 \cdot 10^6\text{ J/kg}$. Biết khối lượng riêng của nước là $10^3\text{ kg/m}^3$.

  • A.
    $4,2\text{ lít}$.
  • B.
    $5,5\text{ lít}$.
  • C.
    $2,5\text{ lít}$.
  • D.
    $3,6\text{ lít}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Một vật khối lượng $1\text{ kg}$ trượt không vận tốc đầu từ đỉnh xuống chân mặt phẳng nghiêng dài $21\text{ m}$, nghiêng $30^\circ$ so với mặt phẳng nằm ngang. Tốc độ của vật tại chân mặt phẳng nghiêng là $4,1\text{ m/s}$. Lấy $g = 9,8\text{ m/s}^2$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng. Độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình chuyển động trên mặt phẳng nghiêng đó bằng bao nhiêu Jun?

  • A.
    $94,5\text{ J}$.
  • B.
    $103,7\text{ J}$.
  • C.
    $82,8\text{ J}$.
  • D.
    $90,3\text{ J}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Một xilanh thẳng đứng kín, cao $H = 50\text{ cm}$ được chia thành hai phần bằng một piston di động có trọng lượng $P = 110\text{ N}$. Mỗi phần chứa $n = 0,0255\text{ mol}$ khí lý tưởng. Ở nhiệt độ nào $T$ thì khoảng cách giữa piston và đáy xilanh là $h = 20\text{ cm}$? Bỏ qua độ dày của piston. Hằng số khí lý tưởng $R = 8,31\text{ J/mol.K}$.

  • A.
    $298\text{ K}$.
  • B.
    $311\text{ K}$.
  • C.
    $323\text{ K}$.
  • D.
    $350\text{ K}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Một xô có chứa $M = 10\text{ kg}$ hỗn hợp nước và nước đá được để trong phòng. Sự thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị ở hình dưới. Nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/kg.K}$; nhiệt nóng chảy của nước đá là $3,4 \cdot 10^5\text{ J/kg}$. Khối lượng nước đá ban đầu có trong xô là bao nhiêu kg?

  • A.
    $1,23\text{ kg}$.
  • B.
    $12,3\text{ kg}$.
  • C.
    $2,13\text{ kg}$.
  • D.
    $21,3\text{ kg}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn có $\xi = 1,5\text{ V}$, điện trở trong $r = 0,1\text{ }\Omega$. Thanh $MN$ dài $1\text{ m}$ có điện trở $R = 2,9\text{ }\Omega$. Từ trường có véc-tơ cảm ứng từ thẳng góc với $MN$ và hướng xuống dưới. Cảm ứng từ là $0,1\text{ T}$. Ampe kế có điện trở không đáng kể. Khi thanh $MN$ di chuyển về phía phải với vận tốc $v = 3\text{ m/s}$ sao cho hai đầu $MN$ luôn tiếp xúc với hai thanh đỡ bằng kim loại thì ampe kế chỉ bao nhiêu?

  • A.
    $0,6\text{ A}$.
  • B.
    $0,8\text{ A}$.
  • C.
    $1,2\text{ A}$.
  • D.
    $1,4\text{ A}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Hạt nhân urani $^{238}_{92}U$ sau một chuỗi phân rã, biến đổi thành hạt nhân chì $^{206}_{82}Pb$. Chu kì bán rã của $^{238}_{92}U$ biến đổi thành hạt nhân chì là $4,47 \cdot 10^9$ năm. Khối đá được phát hiện có chứa $1,188 \cdot 10^{20}$ hạt nhân $^{238}_{92}U$ và $6,239 \cdot 10^{18}$ hạt nhân $^{206}_{82}Pb$. Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của $^{238}_{92}U$. Tuổi của khối đá khi được phát hiện là $x \cdot 10^9$ năm. Giá trị $x$ bằng bao nhiêu?

  • A.
    $0,24$.
  • B.
    $0,63$.
  • C.
    $0,33$.
  • D.
    $0,2$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Cho mạch điện như hình vẽ, các đèn dây tóc $D_1, D_2$ đang sáng bình thường. Tăng giá trị của biến trở $R$, quan sát thấy các đèn vẫn sáng, khi đó:

  • A.
    cả hai đèn đều sáng mạnh hơn.
  • B.
    cả hai đèn đều sáng yếu đi.
  • C.
    đèn $D_1$ sáng mạnh hơn, đèn $D_2$ sáng yếu đi.
  • D.
    đèn $D_1$ sáng yếu đi, đèn $D_2$ sáng mạnh hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Một xilanh chứa khí bị hở nên khí có thể ra vào nhanh hoặc chậm. Khi áp suất $p$ không đổi, thể tích $V$ biến thiên theo nhiệt độ tuyệt đối $T$ như đồ thị. Hỏi lượng khí trong xilanh tăng hay giảm?

  • A.
    tăng.
  • B.
    giảm.
  • C.
    không đổi.
  • D.
    tăng rồi giảm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi 78 đến 80.

Hai bản kim loại tích điện trái dấu, đặt song song và cách nhau $d = 10\text{ cm}$. Hiệu điện thế giữa hai bản là $U = 10\text{ V}$. Một electron được bắn đi từ phía bản dương về phía bản âm với vận tốc đầu $v_0 = 2 \cdot 10^6\text{ m/s}$ hợp với bản kim loại một góc $30^\circ$. Biết $m_e = 9,11 \cdot 10^{-31}\text{ kg}$, $q_e = -1,6 \cdot 10^{-19}\text{ C}$.

Câu 13. Lực điện tác dụng lên electron có giá trị bằng:


  • A.
    $1,6 \cdot 10^{-15}\text{ N}$.
  • B.
    $1,6 \cdot 10^{-16}\text{ N}$.
  • C.
    $1,6 \cdot 10^{-17}\text{ N}$.
  • D.
    $1,6 \cdot 10^{-18}\text{ N}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Xác định khoảng cách gần nhất giữa electron và bản âm?

  • A.
    $5\text{ cm}$.
  • B.
    $3\text{ cm}$.
  • C.
    $7,2\text{ cm}$.
  • D.
    $8,3\text{ cm}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Để electron không thoát khỏi vùng điện trường đều (vùng không gian giữa hai bản kim loại) thì bản kim loại phải có chiều dài tối thiểu bao nhiêu?

  • A.
    $15\text{ cm}$.
  • B.
    $20\text{ cm}$.
  • C.
    $5\text{ cm}$.
  • D.
    $10\text{ cm}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/15
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/15
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL ĐH Công an Nhân dân 2025 – Đề 2 (CA1 Phần Vật lí)
Số câu: 15 câu
Thời gian làm bài: 180 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận