Đề thi ĐGNL ĐH Công an Nhân dân 2026 – Đề 1 (CA1 Phần Vật lí)
Câu 1 Nhận biết
Thầy Trung sử dụng một máy bơm nước có công suất $2\text{ kW}$, hiệu suất $85\%$ để bơm đều nước ở dưới mặt đất lên một bể bơi có chiều dài $50\text{ m}$, chiều rộng $25\text{ m}$ và chiều cao $2\text{ m}$. Biết bể bơi thiết kế ở trên tầng 2 có độ cao của vòi cấp so với mặt đất là $h = 10\text{ m}$. Lấy $g = 10\text{ m/s}^2$. Biết khối lượng riêng của nước là $\rho = 10^3\text{ kg/m}^3$. Để bơm đầy bể thì thời gian cần thiết mà máy bơm phải hoạt động là:

  • A.
    $1,7$ ngày.
  • B.
    $2$ ngày.
  • C.
    $1,2$ ngày.
  • D.
    $2,4$ ngày.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Người ta tạo ra một sóng trên mặt chất lỏng. Từ $M$ đến $N$ trên mặt chất lỏng cách nhau $5\lambda/4$, người ta thả 11 cái phao nhỏ, khoảng cách các phao đều nhau (sóng truyền từ $M$ đến $N$). Giả sử thời điểm ban đầu là khi phao tại $M$ đang ở vị trí cân bằng và đi lên. Sau đó $T/4$ thì:

  • A.
    có 5 phao đang đi xuống, 2 phao đang đi lên và 4 phao đang ở trạng thái đứng yên.
  • B.
    có 3 phao đang đi xuống, 5 phao đang đi lên và 3 phao đang ở trạng thái đứng yên.
  • C.
    có 5 phao đang đi xuống, 3 phao đang đi lên và 3 phao đang ở trạng thái đứng yên.
  • D.
    có 4 phao đang đi xuống, 4 phao đang đi lên và có 3 phao đang ở trạng thái đứng yên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Một electron đang chuyển động với vận tốc $v_0$ thì được thiết lập một điện trường đều có cường độ $\vec{E}$ có hướng vuông góc với hướng chuyển động ban đầu của electron trong thời gian $t$. Khi $t = 1\text{ ms}$ thì electron lệch hướng chuyển động so với phương ban đầu một góc $\alpha = 30^\circ$. Muốn electron lệch hướng chuyển động một góc $\alpha = 45^\circ$ thì thời gian thiết lập điện trường là:

  • A.
    $3,48\text{ ms}$.
  • B.
    $2\text{ ms}$.
  • C.
    $3\text{ ms}$.
  • D.
    $1,73\text{ ms}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Một chất điểm đang dao động điều hoà trên phương nằm ngang với tần số $\omega$, có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc tức thời $v$ theo thời gian $t$ như hình vẽ bên. Giá trị của $\omega$ là:

  • A.
    $\frac{20\pi}{7} \text{ rad/s}$.
  • B.
    $\frac{10\pi}{7} \text{ rad/s}$.
  • C.
    $\frac{15\pi}{7} \text{ rad/s}$.
  • D.
    $\frac{30\pi}{7} \text{ rad/s}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Cho hai khung dây hình vuông bằng nhau $A$ và $B$ đặt cạnh một dòng điện thẳng dài vô hạn trong mặt phẳng hình vẽ như bên dưới. Gọi $a$ và $b$ lần lượt là độ lớn từ thông gửi qua các khung dây $A$ và $B$. So sánh nào sau đây là đúng?

  • A.
    $a = b$.
  • B.
    $a < b$.
  • C.
    $a > b$.
  • D.
    Không thể so sánh được.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Một sao chổi có bán kính $0,5\text{ km}$ toàn bộ là băng ở nhiệt độ $273\text{ K}$ đang bay trong không gian thì bay vào bầu khí quyển của Trái Đất với tốc độ $4 \cdot 10^4\text{ m/s}$. Để đơn giản ta xem $0,2\%$ động năng của sao chổi chuyển hoá thành nhiệt mà nó hấp thụ. Biết khối lượng riêng và nhiệt nóng chảy riêng của băng tương ứng lần lượt là $\rho = 999,85\text{ kg/m}^3$ và $\lambda = 3,33 \cdot 10^5\text{ J/kg}$. Nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi của nước tương ứng là $c = 4200\text{ J/kg.K}$ và $L = 2,3 \cdot 10^6\text{ J/kg}$. Trạng thái cuối cùng của sao chổi gồm:

  • A.
    $1,93 \cdot 10^{11}\text{ kg}$ hơi nước và $3,31 \cdot 10^{11}\text{ kg}$ nước.
  • B.
    $3,31 \cdot 10^{11}\text{ kg}$ hơi nước và $1,93 \cdot 10^{11}\text{ kg}$ nước.
  • C.
    $5,24 \cdot 10^{11}\text{ kg}$ hơi nước.
  • D.
    $5,24 \cdot 10^{11}\text{ kg}$ nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Để đo cảm ứng từ trong lòng một nam châm chữ $U$, bạn Dũng, một học sinh trường học số 4.0 bố trí thí nghiệm như *Hình a*.

Bộ nguồn có suất điện động $\xi = 6\text{ V}$, điện trở trong $r = 0,5\text{ }\Omega$, điện trở $R_0 = 2\text{ }\Omega$, bỏ qua điện trở của dây dẫn, nêm kim loại, khóa $K$. Ban đầu, khung dây được giữ cân bằng trên hai nêm kim loại bằng thanh cách điện. Khi đóng khóa $K$, để lấy lại cân bằng cho khung dây, Dũng đặt lên trên thanh cách điện các lá nhôm mỏng có tổng khối lượng là $2\text{ g}$ như *Hình b*. Biết đoạn dây dẫn nằm trong từ trường của nam châm chữ $U$ có chiều dài $6\text{ cm}$ và vuông góc với các đường sức từ. Lấy $g = 10\text{ m/s}^2$. Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng nam châm Dũng tính được xấp xỉ là:

  • A.
    $0,08\text{ T}$.
  • B.
    $0,09\text{ T}$.
  • C.
    $0,07\text{ T}$.
  • D.
    $0,06\text{ T}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Bốn hạt điện tích điểm $(-q, m); (-3q, 4m); (+q, m)$ và $(+2q, m)$ (với $q > 0$) có cùng động năng, bay vào trong một từ trường đều $\vec{B}$ như hình vẽ. Trong các quỹ đạo tròn $x, y, z, w$, quỹ đạo nào là của hạt $(-3q, 4m)$?

  • A.
    Quỹ đạo $w$.
  • B.
    Quỹ đạo $x$.
  • C.
    Quỹ đạo $z$.
  • D.
    Quỹ đạo $y$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Cô Phượng hướng dẫn một nhóm học sinh trường học số 4.0 tiến hành thí nghiệm đo độ lớn thành phần nằm ngang của cảm ứng từ Trái Đất. Họ lựa chọn bộ thí nghiệm la bàn tang gồm khung dây tròn đặt trong mặt phẳng thẳng đứng có $N$ vòng dây, kim nam châm đặt ở tâm của khung dây, nguồn điện một chiều cấp điện cho khung dây, ampe kế. Ban đầu chưa có dòng điện, điều chỉnh khung dây sao cho trục nối hai cực của kim nam châm trùng với đường kính của khung dây. Cho dòng điện chạy vào các vòng dây có chiều như hình. Khi đó kim nam châm lệch so với hướng Đông Tây góc $\alpha$. Trên hình mô tả hướng Đông, Tây, Nam, Bắc địa lý. Biết rằng độ lớn cảm ứng từ do dòng điện trong khung dây tròn tạo ra ở tâm tính theo công thức: $B = 2\pi \cdot 10^{-7} \dfrac{Ni}{R}$ ($R$ là bán kính khung dây, $i$ là cường độ dòng điện trong mỗi vòng dây).

Bây giờ cô Phượng sử dụng thêm một chiết áp điện tử nối từ nguồn tới khung dây nhằm có thể thay đổi linh hoạt giá trị điện áp cung cấp cho mạch. Điều chỉnh chiết áp thì dòng điện qua dây dẫn thay đổi, góc $\alpha$ cũng thay đổi theo. Cô Phượng cùng các bạn thực hiện thí nghiệm 4 lần, thu được bảng số liệu tương ứng với số chỉ ampe kế và góc quay $\alpha$ trên bề mặt của la bàn như dưới đây:

  • A.
    $B_T = 40,2 \pm 0,79\text{ }(\mu T)$.
  • B.
    $B_T = 45,4 \pm 5,7\text{ }(\mu T)$.
  • C.
    $B_T = 45,4 \pm 6,0\text{ }(\mu T)$.
  • D.
    $B_T = 40,2 \pm 0,8\text{ }(\mu T)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Thằn lằn là động vật máu lạnh... Một con thằn lằn nặng $m = 300\text{ g}$ nằm phơi nắng trên một tảng đá... Nhiệt độ ban đầu cơ thể $15^\circ\text{C}$, không khí $25^\circ\text{C}$, tảng đá $30^\circ\text{C}$. Con thằn lằn phải nằm phơi mình tắm nắng trong bao nhiêu phút để nhiệt độ cơ thể đạt đến $t_2 = 20^\circ\text{C}$?

  • A.
    $6,8$ phút.
  • B.
    $3,7$ phút.
  • C.
    $4,5$ phút.
  • D.
    $5,9$ phút.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Bạn Trí sử dụng một sợi dây mảnh, cách điện treo một khung dây kim loại hình vuông $abcd$ có khối lượng $m = 2\text{ kg}$, chiều dài cạnh $L = 50\text{ cm}$... Từ trường $B$ thay đổi theo thời gian $B(T) = 2t$. Sợi dây treo chỉ chịu được lực căng tối đa $15\text{ N}$. Hỏi ở thời điểm $t$ nào thì dây treo bắt đầu đứt và nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây từ $t = 0\text{s}$ tới thời điểm đó?

  • A.
    $t = 2,83\text{ s}; Q = 1,77\text{ J}$.
  • B.
    $t = 2,00\text{ s}; Q = 1,00\text{ J}$.
  • C.
    $t = 2,00\text{ s}; Q = 0,63\text{ J}$.
  • D.
    $t = 2,83\text{ s}; Q = 0,88\text{ J}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Một nhiệt lượng kế chứa nước ở nhiệt độ $t = 0^\circ\text{C}$ đặt lên một bàn cân. Cân chỉ $m_1 = 100\text{ g}$. Một quả cầu thép gắn vào sợi dây được thả xuống nước. Quả cầu có một lớp băng dày bao phủ. Khi thiết lập trạng thái cân bằng trong nhiệt lượng kế, số chỉ trên cân là $m_3 = 205,6\text{ g}$ và khối lượng băng lúc này là $m$ (gam). Sau một thời gian đủ dài, toàn bộ hệ ấm lên đến nhiệt độ phòng thì số chỉ của cân lúc này là $m_4 = 196,5\text{ g}$. Giá trị $m$ gần với giá trị nào sau đây nhất?

  • A.
    $82\text{ g}$.
  • B.
    $120\text{ g}$.
  • C.
    $53\text{ g}$.
  • D.
    $90\text{ g}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.

Hình dưới đây là cấu tạo của một hệ thống phanh xe. Khi người lái tác dụng vào bàn đạp phanh gây áp suất, áp suất được truyền đến các má phanh thông qua hệ thống đường ống kín chứa đầy chất lỏng gọi là dầu phanh. Dầu phanh không bị nén.

Câu 13. Nếu trong hệ thống đường ống kín chứa đầy dầu phanh có bọt khí, hiệu quả của phanh sẽ thay đổi như thế nào?


  • A.
    tăng.
  • B.
    giảm.
  • C.
    không thay đổi.
  • D.
    không đủ dữ kiện để kết luận.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Giả thiết lực đạp lên pitton ở xi lanh chính có độ lớn $25\text{ N}$, áp suất trong hệ thống phanh tăng từ $105\text{ kPa}$ lên tới $155\text{ kPa}$. Diện tích mặt cắt ngang của xi lanh chính là:

  • A.
    $4\text{ cm}^2$.
  • B.
    $5\text{ cm}^2$.
  • C.
    $3\text{ cm}^2$.
  • D.
    $6\text{ cm}^2$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Trong một lần thay dầu phanh, không khí đã lọt vào hệ thống và tạo thành các bọt khí. Vẫn với lực đạp $25\text{ N}$ nhưng pitton ở xi lanh chính phải di chuyển thêm $7\text{ mm}$ so với trước đây, áp suất tăng từ $100\text{ kPa}$ tới $135\text{ kPa}$. Biết nhiệt độ dầu phanh không đổi $17^\circ\text{C}$, khối lượng mol của không khí là $29\text{ g/mol}$, $R = 8,31\text{ J/mol.K}$. Khối lượng không khí đã lọt vào là:

  • A.
    $16,2\text{ mg}$.
  • B.
    $14,3\text{ mg}$.
  • C.
    $7,9\text{ mg}$.
  • D.
    $9,2\text{ mg}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/15
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/15
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL ĐH Công an Nhân dân 2026 – Đề 1 (CA1 Phần Vật lí)
Số câu: 15 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận