- A. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
- B. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
- C. Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
- D. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
- A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
- B. Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
- C. Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.
- D. Xóa bỏ những tiền đề xuất hiện của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- A. Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội.
- B. Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết.
- C. Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao.
- D. Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến.
- A. Quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN gắn với sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- B. Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay từ khi thành lập tổ chức ASEAN.
- C. Thành lập Cộng đồng ASEAN là sự kế thừa, nâng cấp các liên kết trước đó của ASEAN.
- D. Sự tương đồng về văn hóa và thể chế chính trị là cơ sở để thành lập Cộng đồng ASEAN.
- A. Làm cho tình trạng đối đầu giữa hai cực, hai phe trở nên gay gắt và quyết liệt hơn.
- B. Trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi trên thế giới.
- C. Làm chậm quá trình hình thành và mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
- D. Tạo ra những khó khăn và làm chậm quá trình giành độc lập các dân tộc thuộc địa.
- A. Tiến hành đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị.
- B. Đảm bảo sự lãnh đạo và quản lý mọi mặt của Đảng, phát huy quyền làm chủ của người dân.
- C. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nước của dân, do dân và vì dân.
- D. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị và hợp tác.
Nhận định trên cho thấy:
- A. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Pháp (1954) đã khẳng định sự hoàn chỉnh về đường lối chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc.
- B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1954) chứng minh Đảng ta đã phát triển đường lối quân sự, vận dụng chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc hiệu quả.
- C. Đường lối chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc trong Cách mạng tháng Tám (1945) được vận dụng linh hoạt trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
- D. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Pháp (1954) là thắng lợi của cuộc chiến tranh nhân dân với sức mạnh, ý chí của toàn dân tộc.
Dựa vào đoạn tư liệu hãy trả lời câu hỏi từ 8 đến 10.
“Ngày 20 tháng Năm năm 1988, Bộ Chính trị Khoá VI ra Nghị quyết Trung ương mười ba [...] xác định ngoại giao phải ưu tiên giữ vững hoà bình để phát triển và khẳng định rằng trong tình hình mới ở khu vực trên thế giới, nước ta lại càng có những cơ hội lớn để có thể giữ vững hoà bình và phát triển kinh tế. Không những thế, nước ta có khả năng giữ vững độc lập và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội một khi nước ta có một nền kinh tế mạnh và quan hệ hợp tác quốc tế được mở rộng. Nếu để lỡ những cơ hội lớn đó thì sẽ gặp những thách thức mới [...]. Nghị quyết Bộ Chính trị nhấn mạnh chính sách “thêm bạn bớt thù”, đa dạng hoá quan hệ trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, cùng có lợi”.
(Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 324)
“Đại hội lần thứ VI và lần thứ VII của Đảng đã xác lập đường lối đổi mới trong quan hệ đối ngoại, mở ra thời kỳ hội nhập quốc tế, giải tỏa tình trạng bị bao vây, cô lập, lần lượt thiết lập quan hệ với nhiều nước, gia nhập ASEAN, từng bước nâng cao vị thế quốc gia trên chính trường thế giới... Những thành công của Việt Nam bắt nguồn từ nhận thức đổi mới về xu thế phát triển của thế giới, về nhu cầu cấp thiết phải bảo đảm môi trường hòa bình để xây dựng kinh tế, về các giải pháp hợp lý trong quan hệ với từng nước cụ thể, nhờ vậy đất nước Việt Nam không bị lâm vào tình trạng khủng hoảng, đổ vỡ”.
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2000), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.291)
Câu 8. Những chính sách và hoạt động đối ngoại trên của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
- A. Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
- B. Việt Nam đã bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với Mĩ.
- C. Việt Nam đã phá thế bao vây cấm vận hoàn toàn của các nước lớn.
- D. Việt Nam là thành viên tích cực của Hiệp hội các quốc gia ASEAN.
- A. Xu thế liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa phát triển.
- B. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ.
- C. Đã phát triển quan hệ với các quốc gia và tổ chức quốc tế.
- D. Sự mở rộng và phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- A. Kiên trì đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp đa phương.
- B. Linh hoạt xử lý các tình huống liên quan đến đối ngoại, đặt lợi ích quốc gia dân tộc lên hàng đầu, tranh thủ sự ủng hộ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- C. Nhất quán thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa, kiên trì về nguyên tắc, linh hoạt về sách lược, “dĩ bất biến ứng vạn biến”.
- D. Tăng cường quan hệ hữu nghị với các nước, tranh thủ ủng hộ bên ngoài làm nền tảng, xây dựng sức mạnh nội lực là yếu tố then chốt, động lực cho sự phát triển.
