Đề thi ĐGNL ĐHQG TPHCM – Phần Logic và Suy luận – Đề tham khảo Số 1
Câu 1 Nhận biết

PHẦN 1: LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 4 câu sau từ câu 1 đến câu 4:
Trong một trường phổ thông cơ sở ở Hà Nội có 3 thầy giáo là Minh, Tuấn, Vinh dạy các môn Sinh vật, Địa lý, Toán, Lịch sử, Tiếng Anh và Tiếng Pháp, mỗi thầy dạy hai môn. Người ta biết về các thầy như sau:
- Thầy dạy Địa và thầy dạy Tiếng Pháp là láng giềng của nhau (1)
- Thầy Minh trẻ nhất trong ba thầy (2)
- Thầy Tuấn, thầy dạy Sinh và thầy dạy Tiếng Pháp thường đi với nhau trên đường về nhà (3)
- Thầy dạy Sinh nhiều tuổi hơn thầy dạy Toán (4)
- Thầy dạy Tiếng Anh, thầy dạy Toán và thầy Minh khi rảnh rỗi thường hay đánh quần vợt với một thầy thứ tư (5)

Câu 1: Thầy Minh dạy môn gì?


  • A.
    Tiếng Pháp – Lịch sử
  • B.
    Tiếng Pháp – Tiếng Anh
  • C.
    Lịch sử – Địa lý
  • D.
    Tiếng Anh – Lịch sử
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Thầy Vinh dạy môn nào trong các môn sau?

  • A.
    Toán
  • B.
    Sinh
  • C.
    Địa lý
  • D.
    Lịch sử
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Thầy Tuấn dạy những môn nào?

  • A.
    Toán – Tiếng Anh
  • B.
    Sinh – Địa lý
  • C.
    Tiếng Anh – Địa lý
  • D.
    Toán – Địa lý
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Thầy nào dạy Tiếng Anh?

  • A.
    Thầy Minh
  • B.
    Thầy Tuấn
  • C.
    Thầy Vinh
  • D.
    Không có thầy nào dạy
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến 8:
Có 6 người sống ở các tầng khác nhau của một tòa nhà 6 tầng: A và B ở căn hộ có 1 phòng ngủ; C, D và E sống ở căn hộ có 2 phòng ngủ; F ở căn hộ có 3 phòng ngủ; căn hộ ở tầng 2 có 2 phòng ngủ; F sống ở tầng thấp hơn D; C sống ở tầng thấp hơn B; căn hộ ở tầng 5 hơn căn hộ ở tầng 3 một phòng ngủ.

Câu 5: Câu nào dưới đây không thể đúng?


  • A.
    E sống ở tầng 2.
  • B.
    F sống ở tầng 5.
  • C.
    D sống ở tầng 3.
  • D.
    C sống ở tầng 1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
A không thể sống ở tầng nào dưới đây?

  • A.
    Tầng 3.
  • B.
    Tầng 4.
  • C.
    Tầng 5.
  • D.
    Tầng 6.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Nếu E sống ở tầng 1 thì hai người nào dưới đây không thể sống ở 2 tầng kề nhau?

  • A.
    B và C.
  • B.
    D và F.
  • C.
    C và F.
  • D.
    A và F.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Nếu D sống ở tầng 4 thì câu nào dưới đây không thể đúng?

  • A.
    C ở tầng 2 và A ở tầng 3.
  • B.
    E ở tầng 2 và A ở tầng 3.
  • C.
    E ở tầng 2 và B ở tầng 3.
  • D.
    C ở tầng 2 và B ở tầng 3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 9 - 12:
Bảng số liệu dưới đây biểu thị khối lượng, đơn giá và đơn giá trung bình của một số loại thực phẩm mà siêu thị mini nọ bán được trong 3 ngày liên tiếp: ngày thứ nhất, ngày thứ hai và ngày thứ ba.

Biết trong 3 ngày này:
• Tổng khối lượng thịt heo bán được gấp đôi tổng khối lượng cá hồi bán được.
• Tổng khối lượng thịt bò bán được nhiều hơn tổng khối lượng thịt gà bán được là 20kg.
• Tổng khối lượng tôm sú bán được bằng tổng khối lượng mực sữa bán được.

Câu 9: Khối lượng thịt heo bán được trong ngày thứ hai là


  • A.
    20kg.
  • B.
    24kg.
  • C.
    26kg.
  • D.
    30kg.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Giá bán trung bình của mỗi kilogam cá hồi là

  • A.
    63 nghìn đồng.
  • B.
    65 nghìn đồng.
  • C.
    68 nghìn đồng.
  • D.
    70 nghìn đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Chênh lệch khối lượng thịt gà bán được trong ngày thứ hai và ngày thứ ba là

  • A.
    4kg.
  • B.
    5kg.
  • C.
    6kg.
  • D.
    7kg.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Giá bán mực sữa trong ngày thứ hai là

  • A.
    140 nghìn đồng.
  • B.
    160 nghìn đồng.
  • C.
    155 nghìn đồng.
  • D.
    150 nghìn đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Phần 2: SUY LUẬN KHOA HỌC

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 13 - 15:
Hiện tượng sấm sét thường xuất hiện trong các cơn giông. Cơn giông được hình thành khi có khối không khí nóng ẩm chuyển động thẳng, có thể kéo dài từ 30 phút đến 12 giờ, trải rộng từ hàng chục đến hàng trăm kilomet. Trên Trái Đất, mỗi năm có khoảng 45 000 cơn giông, và mỗi giây có tới 100 tia chớp do sự phóng điện giữa các đám mây và sự phóng điện giữa các đám mây với mặt đất. Hiện tượng mưa giông ở nước ta có thể xảy ra quanh năm. Vào mùa hè, do thời tiết nóng ẩm nên giông xảy ra thường xuyên hơn vào buổi chiều hoặc buổi chiều tối. Đặc biệt trên các vùng núi hay sông hồ trong những tháng nóng ẩm, giông có thể xuất hiện nhiều và bất thường rất nguy hiểm cho tính mạng con người.

Câu 13: Điều nào sau đây là đúng khi nói về nguyên nhân gây ra sấm sét?


  • A.
    Do có sự chênh lệch rất lớn về điện thế giữa hai đám mây, hay giữa đám mây với mặt đất.
  • B.
    Do sự cọ xát giữa các đám mây với nhau làm chúng nóng lên, gây ra sự phóng điện.
  • C.
    Do mưa lớn tạo ra môi trường dẫn điện tốt giữa các đám mây và giữa đám mây với mặt đất.
  • D.
    Do trong cơn giông, gió mạnh đẩy các đám mây va chạm vào nhau gây ra sự phóng điện.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Tiếng sét và tia chớp được tạo ra gần như cùng một lúc, nhưng ta thường nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét. Giải thích đúng là:

  • A.
    Vận tốc của ánh sáng nhỏ hơn vận tốc của âm thanh.
  • B.
    Tia chớp đi nhanh hơn tiếng sét.
  • C.
    Vận tốc của ánh sáng lớn hơn vận tốc của âm thanh.
  • D.
    Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa giải thích được hiện tượng trên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Một người nghe thấy tiếng sét sau tia chớp 5 giây. Hỏi người đó đứng cách nơi xảy ra sét bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s.

  • A.
    1360m.
  • B.
    240m.
  • C.
    170m.
  • D.
    1700m.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 16 - 18:
Phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen là một phản ứng thuận nghịch, được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g). Chiều thuận của phản ứng là chiều từ trái sang phải (chiều tổng hợp ammonia), chiều nghịch là chiều từ phải sang trái (chiều phân hủy ammonia). Phản ứng tổng hợp này không bao giờ xảy ra hoàn toàn vì trong cùng điều kiện, cả hai chiều đều xảy ra. Khi tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch, phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
Phản ứng tổng hợp ammonia khó đạt hiệu quả với tốc độ trung bình, do đó cần bổ sung chất xúc tác. Trong hơn 2 500 hệ xúc tác kim loại và oxide kim loại được thử nghiệm, bột sắt mịn là chất xúc tác tốt nhất mà không làm thay đổi nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng. Nhờ làm tăng tốc độ của cả hai chiều, chất xúc tác giúp phản ứng đạt trạng thái cân bằng nhanh hơn.
Do vai trò quan trọng của phản ứng tổng hợp ammonia, các nhà khoa học còn nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất lên hiệu suất tổng hợp, được thể hiện qua biểu đồ sau:

Câu 16: Nhận định nào dưới đây là đúng?


  • A.
    Áp suất càng cao thì hiệu suất tổng hợp ammonia càng cao.
  • B.
    Nhiệt độ càng cao thì hiệu suất tổng hợp ammonia càng cao.
  • C.
    Áp suất và nhiệt độ không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.
  • D.
    Hiệu suất tổng hợp ammonia biến đổi tỉ lệ nghịch với chiều biến đổi của áp suất và nhiệt độ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Ý kiến nào dưới đây là đúng khi nói về trạng thái cân bằng và chất xúc tác của phản ứng tổng hợp ammonia?

  • A.
    Tại trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng phân hủy ammonia = tốc độ phản ứng tạo thành ammonia = 0.
  • B.
    Tại trạng thái cân bằng, trong hệ phản ứng chỉ có khí ammonia.
  • C.
    Bột sắt mịn làm giảm thời gian phản ứng tổng hợp ammonia đạt tới trạng thái cân bằng.
  • D.
    Tại trạng thái cân bằng khi có mặt bột sắt mịn, nồng độ chất tham gia giảm đi, chất sản phẩm tăng lên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Khi tăng nhiệt độ của phản ứng tổng hợp ammonia

  • A.
    cân bằng chuyển dịch theo chiều từ trái sang phải.
  • B.
    cân bằng chuyển dịch theo chiều từ phải sang trái.
  • C.
    cân bằng chuyển dịch theo cả hai chiều.
  • D.
    cân bằng không chuyển dịch.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 19 - 21:
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên khuôn mẫu RNA. Quá trình này được xúc tác bởi một loại enzyme đặc biệt gọi là enzyme phiên mã ngược (RT: reverse transcriptase). Enzyme này có cả hoạt tính DNA polymerase và hoạt tính RNase H. Cũng giống như DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA, enzyme phiên mã ngược đòi hỏi phải có primer (mồi) đặc biệt để tổng hợp nên DNA mới.

Câu 19: Tại sao hiện tượng phiên mã ngược thường được phát hiện ở retrovirus?


  • A.
    Retrovirus sinh trưởng và sinh sản nhanh.
  • B.
    Retrovirus có vật chất di truyền là ARN.
  • C.
    Retrovirus có đời sống kí sinh bắt buộc.
  • D.
    Retrovirus có khả năng đột biến tạo nhiều biến thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Điểm giống nhau giữa phiên mã và phiên mã ngược là?

  • A.
    Tham gia vào quá trình biểu hiện gen dẫn đến việc sản xuất một sản phẩm gen chức năng.
  • B.
    Đều được xúc tác bởi enzyme.
  • C.
    Sản phẩm cuối cùng đều là ADN.
  • D.
    Cả hai quá trình đều diễn ra trong nhân của sinh vật nhân chuẩn và tế bào chất của sinh vật nhân sơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Thành phần nào dưới đây không tham gia vào quá trình phiên mã ngược?

  • A.
    RNA trong retrovirus.
  • B.
    RNA polymerase.
  • C.
    Reverse transcriptase.
  • D.
    Các enzyme xúc tác phản ứng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 22 - 24:
Mới đây, bà Bùi Thị Thanh Tâm - Chủ tịch HĐTV Tổng công ty Lương thực miền Bắc (Vinafood 1) - chia sẻ, các nhà xuất khẩu Việt Nam đã trúng gần 400.000 tấn gạo trong gói thầu 500.000 tấn của Indonesia.
Indonesia là khách hàng lớn thứ hai của gạo Việt Nam. Gần đây, giá gạo tại thị trường này tăng mạnh do nguồn cung khan hiếm. Tính tới 2/2024, quốc gia này đã trải qua 8 tháng thâm hụt gạo liên tiếp. Do đó, Chính phủ Indonesia phải tăng hạn ngạch thêm 1,6 triệu tấn, nâng tổng lượng gạo nhập khẩu năm 2024 lên 3,6 triệu tấn. Đến nay, El Nino diễn biến phức tạp, còn Ấn Độ vẫn duy trì lệnh cấm xuất khẩu gạo trắng non-basmati. Nguồn cung gạo trên toàn cầu tiếp tục bị ảnh hưởng.
Ông Nguyễn Văn Đôn - Giám đốc Công ty TNHH Việt Hưng - cho biết, các đối tác lớn như Philippines, Indonesia, Trung Quốc... đều thông báo tăng khối lượng nhập khẩu gạo trong năm nay. Tuy nhiên, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không còn “thăng hoa” như nửa năm vừa qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), từ tháng 2 đến nay, giá các loại gạo xuất khẩu của nước ta quay đầu giảm mạnh.
Ngày 5/3/2024, giá gạo 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam giao dịch ở mức 579 USD/tấn, giảm 84 USD/tấn so với mức đỉnh. Còn so với ngày 19/7/2023, giá gạo hiện nay chỉ cao hơn 46 USD/tấn. Đáng chú ý, thay vì có giá đắt đỏ nhất trong top quốc gia xuất khẩu lớn, nay gạo 5% tấm của Việt Nam thấp hơn hàng cùng loại của Thái Lan và Pakistan lần lượt là 34 USD/tấn và 20 USD/tấn.
Gạo 25% tấm xuất khẩu của nước ta cũng giảm còn 557 USD/tấn, thấp hơn 4-5 USD/tấn so với hàng cùng loại của Thái Lan và Pakistan. Giá gạo xuất khẩu lao dốc đã kéo giá lúa tại thị trường nội địa giảm từ giữa tháng 1/2024, từ 9.000 đồng/kg còn 7.300-7.800 đồng/kg. Mức giảm sâu của giá gạo xuất khẩu trái ngược hoàn toàn với các dự báo trước đó. Một số ý kiến cho rằng cơn sốt giá gạo đã chấm dứt.
(Nguồn: An Tâm, báo Vietnam.net, tháng 3 năm 2024)

Câu 22: Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây là cho nguồn cung gạo trên toàn cầu liên tục bị ảnh hưởng?


  • A.
    Do giá gạo tăng cao nên nguồn cung trên toàn cầu bị hạn chế.
  • B.
    El Nino diễn biến phức tạp, Ấn Độ vẫn duy trì lệnh cấm xuất khẩu gạo trắng.
  • C.
    Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nguồn cung trên thế giới đang tăng.
  • D.
    Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đặc biệt là El Nino diễn biến phức tạp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Ngày 5/3/2024, giá gạo 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam giao dịch ở mức 579 USD/tấn, giảm 84 USD/tấn so với mức đỉnh, vậy mức đỉnh là

  • A.
    663 USD/tấn.
  • B.
    579 USD/tấn.
  • C.
    625 USD/tấn.
  • D.
    559 USD/ tấn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Gạo 5% tấm của của Thái Lan và Pakistan được bán với giá lần lượt là

  • A.
    34 USD/tấn và 20 USD/tấn.
  • B.
    613 USD/tấn và 599 USD/tấn.
  • C.
    561 USD/tấn và 562 USD/tấn.
  • D.
    4 USD/tấn và 4 USD/tấn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời câu hỏi từ câu 25 - câu 27:
“Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện các tổ chức khu vực và nhiều hiệp ước được kí kết. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời.
Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, tổ chức MAPHILINDO gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a ra đời. Tuy nhiên, các tổ chức này không tồn tại lâu do bất đồng về lãnh thổ và chủ quyền”.

Câu 25: Tổ chức hợp tác khu vực Đông Nam Á đầu tiên được thành lập vào năm nào?


  • A.
    Năm 1957.
  • B.
    Năm 1959.
  • C.
    Năm 1961.
  • D.
    Năm 1963.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Tổ chức MAPHILINDO có những quốc gia nào?

  • A.
    Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
  • B.
    Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
  • C.
    Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan.
  • D.
    Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của các tổ chức hợp tác khu vực Đông Nam Á đầu tiên là gì?

  • A.
    Sự khác biệt về văn hóa.
  • B.
    Sự cạnh tranh kinh tế.
  • C.
    Bất đồng về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền.
  • D.
    Áp lực từ các cường quốc bên ngoài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 28 - 30:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP hoặc GNP hoặc thu nhập bình quân đầu người trong một thời gian nhất định. Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế. Tuy vậy, ở một số quốc gia, mức độ bất bình đẳng kinh tế tương đối cao nên mặc dù thu nhập bình quân đầu người cao nhưng nhiều người dân vẫn sống trong tình trạng nghèo khổ. Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế. Phát triển kinh tế bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế như phúc lợi xã hội, tuổi thọ... và những thay đổi về cơ cấu kinh tế như giảm tỉ trọng của khu vực sơ khai, tăng tỉ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ.

Câu 28: Tăng trưởng kinh tế thường được đo lường bằng chỉ số nào sau đây?


  • A.
    Chỉ số hạnh phúc
  • B.
    Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
  • C.
    Chỉ số phát triển con người (HDI)
  • D.
    Chỉ số Gini
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Theo thông tin, sự khác biệt cơ bản giữa “tăng trưởng kinh tế” và “phát triển kinh tế” là gì?

  • A.
    Tăng trưởng kinh tế chỉ tập trung vào sự gia tăng về số lượng, còn phát triển kinh tế nhấn mạnh cả sự thay đổi về chất lượng.
  • B.
    Tăng trưởng kinh tế chỉ đo lường bằng GDP, còn phát triển kinh tế được đo lường bằng nhiều chỉ số hơn.
  • C.
    Tăng trưởng kinh tế chỉ xảy ra ở các nước phát triển, còn phát triển kinh tế xảy ra ở cả nước đang phát triển.
  • D.
    Tăng trưởng kinh tế luôn đi kèm với phát triển kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Tại sao ở một số quốc gia, mặc dù thu nhập bình quân đầu người cao nhưng nhiều người dân vẫn sống trong tình trạng khó khăn?

  • A.
    Vì các quốc gia này chưa chú trọng đến phát triển kinh tế.
  • B.
    Vì sự phân phối thu nhập không đồng đều, dẫn đến bất bình đẳng kinh tế.
  • C.
    Vì các quốc gia này đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
  • D.
    Vì các quốc gia này chịu ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL ĐHQG TPHCM – Phần Logic và Suy luận – Đề tham khảo Số 1
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 50 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận