Đề thi ĐGNL ĐHQG TPHCM – Phần Logic và Suy luận – Đề tham khảo Số 4
Câu 1 Nhận biết

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 4 câu sau từ câu 1 - 4:
Có 5 hộp 5 màu: trắng, đen, đỏ, xanh da trời và xanh lá cây. Bóng cũng có 5 màu như thế, mỗi màu 2 bóng, mỗi hộp 2 bóng.

  • Mỗi bóng đều không giống màu của hộp đựng nó (1)

  • Bóng xanh da trời không ở trong hộp đỏ (2)

  • Một hộp màu "trung tính" đựng bóng đỏ và bóng xanh lá cây (màu "trung tính" là trắng hoặc đen) (3)

  • Hộp màu đen đựng bóng màu "lạnh" (màu "lạnh" là màu xanh da trời hoặc xanh lá cây) (4)

  • Một hộp đựng bóng trắng và bóng xanh da trời (5)

  • Hộp màu xanh da trời đựng 1 bóng đen (6).

Hãy xác định xem:

Câu 1: Hộp trắng đựng hai quả bóng màu gì?


  • A.
    2 quả Đỏ.
  • B.
    2 quả Xanh lá.
  • C.
    1 quả Đỏ + 1 quả Xanh lá cây
  • D.
    1 quả Đỏ + 1 quả Xanh da trời
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Hộp xanh lá cây đựng 2 quả bóng màu gì?

  • A.
    1 quả Xanh da trời + 1 quả Trắng
  • B.
    1 quả Trắng + 1 quả Đen
  • C.
    2 quả xanh da trời.
  • D.
    1 quả Đỏ + 1 quả Xanh da trời.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Hộp đen đựng 2 quả bóng màu gì?

  • A.
    1 quả Xanh da trời + 1 quả Trắng
  • B.
    2 quả xanh lá cây
  • C.
    2 quả xanh da trời.
  • D.
    1 quả Xanh lá cây + 1 quả Xanh da trời.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Hộp đỏ đựng 2 quả bóng màu gì?

  • A.
    1 quả Xanh da trời + 1 quả Trắng
  • B.
    1 quả Trắng + 1 quả Đen
  • C.
    2 quả Đen
  • D.
    2 quả Trắng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời 4 câu sau từ câu 5 - 8:
Một chiếc xe buýt có đúng 6 bến đỗ trên đường đi của mình. Xe buýt trước tiên đỗ ở bến thứ nhất, sau đó đỗ ở bến thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu tương ứng. Sau khi xe buýt rời bến thứ sáu, nó đi về lại bến số 1 và cứ như vậy. Các bến đỗ đặt tại 6 tòa nhà, kí hiệu theo thứ tự ABC là L, M, N, O, P và Q.

  • P là bến thứ ba

  • M là bến thứ sáu

  • Bến O là bến ở ngay trước bến Q

  • Bến N là bến ở ngay trước bến L

Câu 5: Trong trường hợp bến N là bến thứ tư, bến nào sau đây là bến ngay trước bến P?


  • A.
    O
  • B.
    Q
  • C.
    N
  • D.
    L
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Trong trường hợp bến L là bến thứ 2, bến nào sau đây là bến ngay trước bến M?

  • A.
    N
  • B.
    L
  • C.
    P
  • D.
    Q
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Trong trường hợp một hành khách lên xe ở bến O, đi ngang qua một bến rồi xuống xe ở bến P, điều nào sau đây phải đúng?

  • A.
    O là bến thứ nhất
  • B.
    Q là bến thứ ba
  • C.
    P là bến thứ tư
  • D.
    N là bến thứ năm
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Giả sử bến Q là bến thứ 5. Anh T đang ở bến Q, chiếc xe anh T đi xuất phát từ bến này đến bên P phải đi qua những bến nào?

  • A.
    Bến O
  • B.
    Bến M và bến O
  • C.
    Bến M, N, L
  • D.
    Bến M, O, Q
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời 4 câu sau từ câu 9 - 12:
Bảng số liệu dưới đây biểu thị phần trăm chiết khấu tương ứng với doanh số bán hàng của từng loại mệnh giá thẻ cào điện thoại mà cửa hàng X nhận được từ Đại lý.

SỐ LƯỢNG DƯỚI 10TR TỪ 10 - 20TR TỪ 20 - 50TR TRÊN 50TR
MỆNH GIÁ CHIẾT KHẤU GIÁ BÁN CHIẾT KHẤU GIÁ BÁN
10,000 3,0% 9,700 3,0% 9,700
20,000 6,0% 18,800 6,5% 18,700
50,000 6,0% 47,000 6,5% 46,750
100,000 6,0% 94,000 6,5% 93,500
200,000 6,0% 188,000 6,5% 187,000
500,000 5,0% 475,000 5,0% 475,000

Câu 9: Trong tháng Một, cửa hàng X bán được 200 thẻ cào mệnh giá 20.000 đồng, 150 thẻ cào mệnh giá 50.000 đồng và 100 thẻ cào mệnh giá 100.000 đồng thì số tiền chiết khấu cửa hàng này nhận được là


  • A.
    1,29 triệu đồng.
  • B.
    1,34 triệu đồng.
  • C.
    1,22 triệu đồng.
  • D.
    1,37 triệu đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Trong tháng Hai, cửa hàng X chỉ bán thẻ cào với hai loại mệnh giá là 200.000 đồng và 500.000 đồng. Doanh thu bán thẻ cào mệnh giá 200.000 đồng và 500.000 đồng lần lượt là 30 triệu đồng và 60 triệu đồng. Tổng số thẻ cào cửa hàng X bán được trong tháng này là

  • A.
    150.
  • B.
    170.
  • C.
    250.
  • D.
    270.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Trong tháng Ba, cửa hàng X chỉ bán thẻ cào mệnh giá là 10.000 đồng và 500.000 đồng, trong đó số lượng thẻ cào mỗi loại là như nhau. Biết tổng số tiền chiết khấu nhận được là 506.000 đồng. Tổng số thẻ cào cửa hàng bán được trong tháng này là

  • A.
    25.
  • B.
    20.
  • C.
    35.
  • D.
    40.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Trong tháng Tư, cửa hàng X bán được tổng cộng 600 thẻ cào gồm ba loại mệnh giá là 20.000 đồng, 50.000 đồng và 100.000 đồng. Doanh thu bán thẻ cào 50.000 đồng là 15 triệu đồng, thấp hơn 5 triệu so với doanh thu bán thẻ cào 100.000 đồng. Số tiền chiết khấu cửa hàng nhận được trong tháng này là

  • A.
    2,415 triệu đồng.
  • B.
    2,335 triệu đồng.
  • C.
    2,495 triệu đồng.
  • D.
    2,375 triệu đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi sau từ câu 13 - 15:
Một ấm nước dùng với hiệu điện thế 220V thì đun sôi được 1,5 lít nước từ nhiệt độ 20°C trong thời gian 10 phút. Biết nhiệt lượng tỏa ra của ấm được xác định bằng công thức: Qtỏa = I2Rt = (U2/R) t. Trong đó, I là cường độ dòng điện, R là điện trở của ấm và t là thời gian đun. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước ρ = 1000 kg/m³ và hiệu suất của ấm là 90%.

Câu 13: Điện trở của ấm điện gần nhất với giá trị nào sau đây?


  • A.
    $52\Omega$
  • B.
    $5,2\Omega$
  • C.
    $0,52\Omega$
  • D.
    $5200\Omega$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Công suất điện của ấm gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.
    933,33kW
  • B.
    93,33W
  • C.
    9333,33W
  • D.
    933,33W
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Số tiền điện phải trả cho việc sử dụng ấm này trong thời gian 30 ngày, mỗi ngày 20 phút gần nhất với giá trị nào sau đây? Cho biết giá điện sinh hoạt được cho trong bảng sau:

  • A.
    18650 (VND)
  • B.
    16580 (VND)
  • C.
    16850 (VND)
  • D.
    16508 (VND)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi sau từ câu 16 - 18:
Trong cấu trúc tinh thể của một số muối có chứa nước kết tinh. Nước kết tinh làm cho tinh thể có hình thù nhất định. Một vài trường hợp còn mang lại màu sắc cho tinh thể đó. Những muối có nước kết tinh còn được gọi là muối ngậm nước. Màu của một số tinh thể ngậm nước như trong bảng 1:

Khi nung nóng muối ngậm nước, những phân tử nước kết tinh sẽ thoát ra dưới dạng hơi nước. Các tinh thể mất đi hình thù ban đầu và trở thành dạng bột. Ví dụ, tinh thể ngậm nước copper(II) sulfate có màu xanh, nhưng khi bị nung nóng, nước bị loại bỏ và tạo ra sản phẩm là chất bột màu trắng. Các tinh thể đã mất nước kết tinh được gọi là tinh thể khan. Nếu nước được thêm lại vào bột copper(II) sulfate thì bột lại có màu xanh và tỏa nhiệt.

Câu 16: Tinh thể khan sinh ra từ quá trình đun nóng muối ngậm nước copper(II) sulfate có công thức hóa học là


  • A.
    CuSO₄.2H₂O.
  • B.
    CuSO₄.H₂O
  • C.
    CuSO₄.
  • D.
    CuO.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Nhận định nào dưới đây là sai về tinh thể muối ngậm nước?

  • A.
    Tinh thể của muối ngậm nước luôn có màu sắc đặc trưng và khác nhau giữa các loại muối.
  • B.
    Quá trình hình thành muối ngậm nước sẽ làm nhiệt độ môi trường tăng lên.
  • C.
    Quá trình loại bỏ nước kết tinh ra khỏi tinh thể muối là một quá trình thu nhiệt.
  • D.
    Muối khan thu được sau quá trình loại nước kết tinh có màu khác với muối ngậm nước ban đầu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Đồ thị dưới đây biểu diễn độ giảm khối lượng của tinh thể CuSO₄.5H₂O theo sự tăng dần nhiệt độ nung:

Tại $220^\circ C$, công thức hóa học của muối thu được là (Biết nguyên tử khối của H = 1, C = 12, O = 16, S = 32, Cu = 64).

  • A.
    CuSO₄.4H₂O.
  • B.
    CuSO₄.2H₂O.
  • C.
    CuSO₄.
  • D.
    CuSO₄.H₂O
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 19 - 21:
Trình tự các nucleotide trong mạch mang mã gốc của một đoạn gene mã hoá cấu trúc của nhóm enzyme dehydrogenase ở người và các loài vượn người.

  • Người: – CGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
  • Tinh tinh: – CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG –
  • Gorila: – CGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT –
  • Đười ươi: – TGT – TGG – TGG – GTC – TGT – GAT –

Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng về ý nghĩa tiến hóa khi so sánh trình tự nucleotide của các loài?


  • A.
    Các loài càng có trình tự nucleotide giống nhau thì càng có quan hệ tiến hóa gần.
  • B.
    Trình tự nucleotide càng khác nhau thể hiện rằng các loài có cùng nguồn gốc nhưng tiến hóa độc lập.
  • C.
    Trình tự nucleotide giống nhau chứng minh các loài cùng tồn tại trong một môi trường sinh thái.
  • D.
    Mức độ khác biệt của trình tự nucleotide không phản ánh quan hệ tiến hóa giữa các loài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Cặp loài nào sau đây có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất?

  • A.
    Người và Gorila.
  • B.
    Tinh tinh và đười ươi.
  • C.
    Tinh tinh và Gorila.
  • D.
    Người và tinh tinh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Sơ đồ cây phát sinh chủng loại nào sau đây phản ánh đúng quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên?

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 22 - 24:
Trong tháng 9/2024, nhập khẩu nguyên phụ liệu của ngành dệt may Việt Nam đạt 2,34 tỷ USD, giảm 0,73% so với tháng 8/2024 song tăng tới 15,49% so với cùng kỳ năm 2023. Tính chung 9 tháng đầu năm 2024, nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may ước đạt hơn 20,38 tỷ USD, tăng 14,71% so với 9 tháng đầu năm 2023 và tăng 13,25% so với cùng kỳ năm 2019. Đây cũng là thời điểm, trị giá nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may các loại của cả nước tăng cao nhất trong nhiều tháng qua. Trong đó, nhập khẩu các nguyên phụ liệu đều tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm ngoái, riêng nhập khẩu bông tăng nhẹ 2,32%.

Năm 2024, ngành dệt may Việt Nam đặt mục tiêu xuất khẩu 44 tỷ USD. Với những tín hiệu tích cực của thị trường, mục tiêu nêu trên có thể đạt được, tuy nhiên ngành dệt may vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức do nhu cầu thị trường chưa cải thiện ổn định, cước vận tải biển, chi phí sản xuất… được dự báo tiếp tục tăng tác động trực tiếp đến hiệu suất sản xuất, kinh doanh.

(Nguồn: Tin tức thống kê)

Câu 22: Yếu tố nào sau đây không phải là thách thức mà ngành dệt may phải đối mặt để đạt được mục tiêu năm 2024?


  • A.
    Nhu cầu thị trường chưa ổn định.
  • B.
    Cước vận tải biển tăng cao.
  • C.
    Chi phí sản xuất tăng.
  • D.
    Chính sách hỗ trợ của nhà nước chưa rõ ràng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Trong tháng 9/2023, nhập khẩu nguyên phụ liệu của ngành dệt may Việt Nam là

  • A.
    2,02 tỷ USD.
  • B.
    2,03 tỷ USD.
  • C.
    2,01 tỷ USD.
  • D.
    2,05 tỷ USD.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Giá trị nhập khẩu nguyên phụ liệu của ngành dệt may ước tính của 8 tháng năm 2024 là

  • A.
    19,04 tỷ USD.
  • B.
    18,06 tỷ USD.
  • C.
    18,04 tỷ USD.
  • D.
    17,04 tỷ USD.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

Đọc thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 25 đến 27:
Có thể thấy rằng, những quyết định của Hội nghị Yalta cuối cùng đã được thực hiện đầy đủ nhưng dưới sự thỏa thuận và chi phối giữa hai siêu cường Liên Xô và Mỹ với những ý đồ chiến lược riêng. Các nước lớn khác hoặc đứng ngoài lề, hoặc chỉ đóng vai trò là quan sát viên (trừ nước Anh). Ở trật tự mới này, Liên Xô không những bảo vệ vững chắc sự tồn tại, phát triển của nhà nước xã hội chủ nghĩa Xô viết mà còn thu hồi lại được những đất đai của đế chế Nga trước đây bị chiếm đoạt trong cuộc chiến tranh Nga-Nhật (1904-1905), mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á, qua đó thiết lập một vành đai an toàn bao quanh phía Tây, phía Đông và phía Nam đất nước. Về phía Mỹ, ở trật tự mới này, Mỹ đã lấn át, khuynh đảo được các cường quốc Tây Âu, Nhật Bản, chi phối được cục diện quốc tế mới, thực hiện từng bước tham vọng “bá chủ toàn cầu” của mình.

Mặt khác, những thỏa thuận của 3 cường quốc Liên Xô, Anh, Mỹ ở Hội nghị Yalta đã xâm phạm đến vấn đề chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ cũng như lợi ích dân tộc của một số quốc gia. Tuy nhiên, Hội nghị Yalta đã đánh dấu một mốc quan trọng trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, làm hình thành trật tự lưỡng cực Xô–Mỹ, hay còn gọi là Trật tự Yalta. Chính trật tự thế giới lưỡng cực do Mỹ và Liên Xô áp đảo này đã chi phối nền chính trị thế giới suốt hơn bốn thập kỷ Chiến tranh Lạnh sau đó và chỉ thực sự chấm dứt sau sự tan rã của Liên Xô vào năm 1991.

(Nguồn: Đào Minh Hồng – Lê Hồng Hiệp (chủ biên), Sổ tay Thuật ngữ Quan hệ Quốc tế)

Câu 25: Hội nghị I-an-ta cuối cùng đã dẫn đến sự hình thành trật tự nào trong quan hệ quốc tế?


  • A.
    Trật tự đa cực với sự tham gia của nhiều quốc gia.
  • B.
    Trật tự lưỡng cực Xô-Mỹ.
  • C.
    Trật tự đơn cực do Mỹ chi phối hoàn toàn.
  • D.
    Trật tự đa phương với vai trò trung tâm của Anh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Vai trò của các nước lớn khác ngoài Liên Xô, Mỹ, và Anh trong Hội nghị I-an-ta là gì?

  • A.
    Đóng vai trò quan sát viên hoặc đứng ngoài lề.
  • B.
    Tham gia chủ động vào các quyết định lớn.
  • C.
    Phản đối mạnh mẽ những thỏa thuận của hội nghị.
  • D.
    Đóng vai trò trung gian hòa giải.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Một trong những mục tiêu chiến lược của Liên Xô sau Hội nghị I-an-ta là gì?

  • A.
    Chi phối toàn bộ Tây Âu và Nhật Bản.
  • B.
    Mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.
  • C.
    Thúc đẩy quan hệ đồng minh với Mỹ.
  • D.
    Giải phóng các quốc gia khỏi ảnh hưởng của Mỹ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 28 - 30:
Hiệp định về quy chế quản lí biên giới và cửa khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào quy định:
“Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới: kích động hoặc phá hoại an ninh, an toàn xã hội và trật tự công cộng; bắn súng qua biên giới; gây nổ; chặt phá và đốt cây trong vành đai biên giới, xâm canh, xâm cư, khai thác tài nguyên thiên nhiên, lâm thổ sản, thuỷ sản trái phép và các hành vi khác gây nguy hại cho quốc phòng, an ninh và sức khoẻ con người”.

Câu 28: Theo Hiệp định, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới Việt - Lào?


  • A.
    Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa giữa hai dân tộc.
  • B.
    Khai thác tài nguyên thiên nhiên trái phép.
  • C.
    Tăng cường hợp tác kinh tế biên giới.
  • D.
    Xây dựng các công trình phúc lợi xã hội dọc biên giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Mục đích chính của việc nghiêm cấm các hành vi vi phạm nêu trong Hiệp định là gì?

  • A.
    Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả hai nước.
  • B.
    Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
  • C.
    Bảo đảm an ninh, trật tự và ổn định tại khu vực biên giới.
  • D.
    Tăng cường hợp tác quốc phòng giữa hai nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Nếu một công ty muốn đầu tư vào một dự án sản xuất tại khu vực gần biên giới Việt - Lào, họ cần đặc biệt lưu ý điều gì để tuân thủ quy định của Hiệp định?

  • A.
    Đảm bảo dự án không gây chia rẽ dân tộc.
  • B.
    Đảm bảo dự án tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương.
  • C.
    Đảm bảo dự án không xâm phạm vào đất đai của nước láng giềng.
  • D.
    Đảo bảo không ảnh hưởng văn hoá khu vực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL ĐHQG TPHCM – Phần Logic và Suy luận – Đề tham khảo Số 4
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 50 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận