Đề thi ĐGNL ĐHQG TPHCM – Phần Logic và Suy luận – Đề tham khảo Số 7
Câu 1 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 4
Trên kệ bếp có 9 hũ gia vị A, B, C, D, E, F, G, H, I được sắp xếp theo thứ tự từ trái sang phải theo các yêu cầu dưới đây:

  • I xếp ở vị trí thứ 7.
  • Có ít nhất 5 hũ gia vị được xếp bên phải A.
  • E xếp bên phải D nhưng bên trái A.
  • Có 3 hũ gia vị được xếp ở giữa E và F.
  • B xếp cạnh G.

Câu 1: Liệt kê nào sau đây có thể là cách sắp xếp phù hợp các hũ gia vị theo yêu cầu?


  • A.
    F, H, D, C, E, A, I, B, G.
  • B.
    D, E, B, A, H, F, I, C, G.
  • C.
    D, E, A, C, H, F, I, G, B.
  • D.
    B, G, D, E, A, C, I, F, H.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
B không thể được xếp ở vị trí nào dưới đây?

  • A.
    Thứ 8.
  • B.
    Thứ 4.
  • C.
    Thứ 5.
  • D.
    Thứ 3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Hai hũ gia vị nào sau đây luôn được xếp bên phải A?

  • A.
    B và C.
  • B.
    B và H.
  • C.
    C và F.
  • D.
    F và G.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Hai hũ gia vị nào sau đây luôn có ít nhất một hũ được xếp ở giữa E và F?

  • A.
    B và G.
  • B.
    H và C.
  • C.
    I và C.
  • D.
    G và H.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 5 đến 8
Thành viên của hai tiểu ban X và Y được chọn từ một nhóm gồm 7 người: Tiến, Minh, Quang, Thành, Uyên, Như, Hương.

  • Mỗi một người phải làm việc trong đúng một tiểu ban, X hoặc Y.
  • Tiến không thể cùng tiểu ban với Minh và Uyên.
  • Quang không thể cùng tiểu ban với Thành.

Câu 5: Nếu Quang là thành viên tiểu ban X thì điều nào dưới đây buộc phải đúng?


  • A.
    Tiến là thành viên tiểu ban X.
  • B.
    Minh là thành viên tiểu ban Y.
  • C.
    Thành là thành viên tiểu ban Y.
  • D.
    Như là thành viên tiểu ban X.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Nếu có đúng 2 người làm việc ở tiểu ban X, ai dưới đây là một trong hai người đó?

  • A.
    Minh.
  • B.
    Tiến.
  • C.
    Uyên.
  • D.
    Như.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Nếu Hương không làm việc chung với Như và Thành thì điều nào dưới đây không thể đúng?

  • A.
    Tiến cùng tiểu ban với Thành.
  • B.
    Minh cùng tiểu ban với Quang.
  • C.
    Quang cùng tiểu ban với Như.
  • D.
    Thành cùng tiểu ban với Như.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Ta sẽ chỉ có đúng một cách phân 7 người vào hai tổ nếu điều kiện nào dưới đây được thêm vào?

  • A.
    Tiến và Hương phải làm ở tiểu ban X, Quang phải làm ở tiểu ban Y.
  • B.
    Uyên phải làm ở tiểu ban X và Như, Hương phải là ở tiểu ban Y.
  • C.
    Minh và Hương phải làm ở tiểu ban X.
  • D.
    Quang và 4 người khác nữa phải làm ở tiểu ban X.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 9 đến 12
Bảng số liệu sau đây cho biết chỉ tiêu bán lẻ và số lượng đã bán thực tế của các mặt hàng của cửa hàng điện thoại A trong năm 2020 (đơn vị: chiếc)

Sản phẩm Chỉ tiêu bán hàng cả năm Số lượng bán thực tế
Quý I/2020 Quý II/2020 Quý III/2020
Điện thoại di động 4500 900 1145 1350
Máy tính bảng 1500 250 380 510
Laptop 2500 400 700 690
Phụ kiện 4500 980 1400 1200

Câu 9: Cho tới đầu quý III năm 2020, số lượng laptop bán ra đạt tỉ lệ bao nhiêu so với chỉ tiêu?


  • A.
    44%.
  • B.
    71,6%.
  • C.
    45%.
  • D.
    70,6%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Trong cả 4 sản phẩm trên, hết quý III năm 2020, sản phẩm nào đạt được tỉ lệ cao nhất (so với chỉ tiêu)?

  • A.
    Điện thoại di động.
  • B.
    Máy tính bảng.
  • C.
    Laptop.
  • D.
    Phụ kiện.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Biết trong quý IV năm 2020, tỉ lệ tăng trưởng của điện thoại, laptop, phụ kiện lần lượt là -12%, 30%, -20%. Tính tốc độ tăng trưởng của máy tính bảng để cửa hàng đạt đúng bằng tổng chỉ tiêu bán ra trong năm 2020.

  • A.
    Tăng 158%.
  • B.
    Giảm 158%.
  • C.
    Giảm 90,02%.
  • D.
    Tăng 61,33%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Biết số lượng điện thoại bán ra năm 2020 chỉ đạt 90% chỉ tiêu đề ra, do đó qua năm 2021 cửa hàng yêu cầu cao hơn về chỉ tiêu điện thoại. Giả sử ở quý I/2021, số điện thoại bán ra vượt chỉ tiêu quý 30%. Tính tỉ lệ điện thoại bán ra trong quý I/2021 đạt bao nhiêu phần trăm chỉ tiêu điện thoại thực tế của cả năm 2021, biết chỉ tiêu điện thoại trong năm 2021 là 5000 chiếc bán ra và chỉ tiêu ở bốn quý bằng nhau?

  • A.
    32,5%.
  • B.
    23,5%.
  • C.
    35,2%.
  • D.
    25,3%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 13 đến 15:
Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng.

Cho các giá trị pI của các chất sau:

Câu 13: Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?


  • A.
    pH = 14,0.
  • B.
    pH = 9,7.
  • C.
    pH = 3,2.
  • D.
    pH = 6,0.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Có các phát biểu sau:
I. Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
II. Tên thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid.
III. Trong dung dịch pH = 3,2, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng $HOOC–CH_2–CH_2–CH(NH_2)–COO^-$.
IV. Trong dung dịch pH = 6, có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid và lysine (pI = 9,7) bằng phương pháp điện di.

Số phát biểu đúng là


  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Tại pH sinh lý (khoảng pH = 7,4), lysine sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng nào?

  • A.
    Nhóm $\alpha$-amino và $\epsilon$-amino đều được ion hóa, nhóm carboxyl không ion hóa.
  • B.
    Nhóm $\alpha$-amino ion hóa, nhóm $\epsilon$-amino và nhóm carboxyl không ion hóa.
  • C.
    Nhóm $\alpha$-amino không ion hóa, nhóm $\epsilon$-amino và nhóm carboxyl ion hóa.
  • D.
    Cả 3 nhóm $\alpha$-amino, $\epsilon$-amino và nhóm carboxyl đều được ion hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 18:
Vệ tinh VINASAT-2 của Việt Nam được phóng vào lúc 5h30’ (giờ Hà Nội) ngày 16/5/2012 tại bãi phóng Kourou ở Guyana bằng tên lửa Ariane5 ECA. Vùng phủ sóng cơ bản bao gồm: Việt Nam, khu vực Đông Nam Á, một số quốc gia lân lận. Với khả năng truyền dẫn: tương đương 13000 kênh thoại/internet/truyền số liệu hoặc khoảng 150 kênh truyền hình.

Câu 16: Việc kết nối thông tin giữa mặt đất và vệ tinh VINASAT-2 được thông qua bằng loại sóng điện từ nào:


  • A.
    Sóng dài.
  • B.
    Sóng ngắn.
  • C.
    Sóng trung.
  • D.
    Sóng cực ngắn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay trên quỹ đạo với vận tốc bằng vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất. Khoảng cách từ một anten đến một vệ tinh địa tĩnh là 36000km. Lấy tốc độ lan truyền sóng điện từ là $3.10^8$ m/s. Thời gian truyền một tín hiệu sóng vô tuyến từ vệ tinh đến anten bằng

  • A.
    1,08 s.
  • B.
    12 ms.
  • C.
    0,12 s.
  • D.
    10,8 ms.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Quỹ đạo địa tĩnh là quỹ đạo tròn bao quanh Trái Đất ngay phía trên đường xích đạo. Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh quay trên quỹ đạo với vận tốc góc bằng vận tốc góc của sự tự quay của Trái Đất. Biết vận tốc dài của vệ tinh trên quỹ đạo là 3,07km/s. Bán kính Trái Đất bằng 6378 km. Chu kì sự tự quay của Trái Đất là 24 giờ. Sóng điện từ truyền thẳng từ vệ tinh đến điểm xa nhất trên Trái Đất mất thời gian là

  • A.
    0,12s.
  • B.
    0,16s.
  • C.
    0,28s.
  • D.
    0,14s.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 19 đến 21.
Trong cuộc sống, vi khuẩn ngày càng được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, từ điều trị y tế cho đến giảm thiểu ô nhiễm chất thải độc hại. Để xác định loài vi khuẩn nào thích hợp cho một mục đích cụ thể đòi hỏi phải áp dụng những kiến thức đa dạng về đặc điểm kiểu hình của các loài vi khuẩn này.
Bảng dưới đây thể hiện một số đặc điểm nổi bật của bốn loại vi khuẩn được nghiên cứu gồm: Clostridim novyi, Thermus aquaticus, Paracoccus denitrificans và Trichodesmium thiebutii.

Bảng đặc điểm một số vi khuẩn

Câu 19: Xét nghiệm cho thấy nồng độ nitrate trong mẫu nước thải của khu vực đô thị cao hơn mức cho phép. Vi khuẩn nào thích hợp nhất để giảm nồng độ nitrate?


  • A.
    Clostridim novyi.
  • B.
    Thermus aquaticus.
  • C.
    Paracoccus denitrificans.
  • D.
    Trichodesmium thiebutii.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Vì các khối u thường phát triển nhanh hơn nhiều so với khả năng cung cấp dinh dưỡng và oxygen máu, chúng thường lan ra cả những vị trí có nồng độ oxygen rất thấp. Ngoài khu vực này thì điều kiện thiếu oxygen nói chung là không tìm thấy ở nơi khác trong cơ thể. Người ta có thể tận dụng tính chất bất thường này để tiêm vi khuẩn đặc biệt nhằm vào các tế bào ung thư và ít gây ảnh hưởng đến phần còn lại của cơ thể. Loại vi khuẩn nào phù hợp nhất cho ứng dụng này?

  • A.
    Clostridim novyi.
  • B.
    Thermus aquaticus.
  • C.
    Paracoccus denitrificans.
  • D.
    Trichodesmium thiebutii.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Kháng sinh vancomycin ức chế tổng hợp peptidoglycan ở vi khuẩn có thành tế bào dày (nhiều peptidoglycan). Vi khuẩn nào rất có thể nhạy cảm với kháng sinh này?

  • A.
    Clostridim novyi.
  • B.
    Thermus aquaticus.
  • C.
    Paracoccus denitrificans.
  • D.
    Trichodesmium thiebutii.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 22 đến 24
“Xâm thực mạnh ở miền núi gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Tại các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, nhiều nơi trơ sỏi đá, dẫn đến hiện tượng đất trượt, đá lở khi mưa lớn. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa càng làm trầm trọng thêm tình hình, thúc đẩy quá trình hòa tan đá vôi, tạo nên địa hình cacxtơ đặc trưng với hang động, thung khô, suối cạn. Ngược lại, tại các vùng thềm phù sa cổ, xâm thực lại tạo ra địa hình đồi thấp xen thung lũng rộng, thuận lợi cho việc canh tác.”

Câu 22: Ở vùng đồi núi nước ta, địa hình xâm thực phát triển mạnh chủ yếu do?


  • A.
    Rừng bị chặt phá nghiêm trọng do hoạt động canh tác của con người.
  • B.
    Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có nhiệt độ cao, mưa nhiều theo mùa.
  • C.
    Địa hình chủ yếu là đồi núi với độ dốc lớn mất lớp phủ thực vật.
  • D.
    Mạng lưới sông ngòi dày đặc nhiều sông lớn, thuỷ chế theo mùa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu; đất bị bào mòn, rửa trôi; các hiện tượng đất trượt, đá lở… không phải là kết quả của hiện tượng?

  • A.
    Xâm thực đất đá trên sườn dốc.
  • B.
    Rửa trôi đất đá trên sườn dốc.
  • C.
    Sóng biển đập vào sườn dốc.
  • D.
    Bào mòn đất đá trên sườn dốc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây là đúng với ngành thủy sản của nước ta hiện nay?

  • A.
    Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ còn lạc hậu.
  • B.
    Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển.
  • C.
    Chưa hình thành các cơ sở chế biến thủy sản.
  • D.
    Các mặt hàng thủy sản chưa được xuất khẩu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

Dựa vào đoạn văn dưới đây để trả lời từ câu 25 đến câu 27
Việc phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước, từng chính sách phát triển đã giúp cho văn hóa, xã hội phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt, mức sống và chất lượng sống ngày càng được nâng cao. Tỷ lệ hộ nghèo trung bình mỗi năm giảm khoảng 1,5%; giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 5,8% năm 2016 theo chuẩn nghèo của Chính phủ và dưới 3% năm 2020 theo chuẩn nghèo đa chiều (tiêu chí cao hơn trước). Đến nay, hơn 60% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; hầu hết các xã nông thôn đều có đường ô tô đến trung tâm, có điện lưới quốc gia, trường tiểu học và trung học cơ sở, trạm y tế và điện thoại. Việt Nam tập trung hoàn thành xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000 và phổ cập giáo dục trung học cơ sở năm 2010; số sinh viên đại học, cao đẳng tăng gần 17 lần trong 35 năm qua. Việt Nam tập trung vào việc tăng cường y tế phòng ngừa, phòng, chống dịch bệnh, hỗ trợ các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn. Người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và người cao tuổi được cấp bảo hiểm y tế miễn phí. Đời sống văn hóa cũng được cải thiện đáng kể; sinh hoạt văn hóa phát triển phong phú, đa dạng. Liên hợp quốc đã công nhận Việt Nam là một trong những nước đi đầu trong việc hiện thực hóa các Mục tiêu Thiên niên kỷ. Năm 2019, chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam đạt mức 0,704, thuộc nhóm nước có HDI cao của thế giới, nhất là so với các nước có cùng trình độ phát triển.
(Nguồn: tuyengiao.vn)

Câu 25: Tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam vào năm 2020 theo chuẩn nghèo đa chiều là bao nhiêu?


  • A.
    5,8%.
  • B.
    3%.
  • C.
    Dưới 3%.
  • D.
    1,5%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Việt Nam hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm nào?

  • A.
    2000.
  • B.
    2005.
  • C.
    2010.
  • D.
    2015.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Để tiếp tục cải thiện chất lượng sống và ứng phó với các thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, già hóa dân số và chuyển đổi số, Việt Nam cần tập trung vào lĩnh vực nào sau đây?

  • A.
    Chỉ tập trung vào phát triển công nghiệp và sản xuất.
  • B.
    Đầu tư vào giáo dục, chăm sóc sức khỏe, và phát triển công nghệ xanh.
  • C.
    Giảm chi tiêu công và cắt giảm các dự án hạ tầng.
  • D.
    Tăng cường xuất khẩu nông sản mà không chú trọng đến bảo vệ môi trường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 28 đến 30:
“Theo khảo sát của Bộ Công Thương năm 2023, 70% các hộ gia đình ở thành phố đã chuyển sang sử dụng năng lượng tái tạo như điện mặt trời và điện gió để tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, chỉ có 40% hộ gia đình nông thôn áp dụng các giải pháp tương tự do chi phí đầu tư ban đầu cao và thiếu chính sách hỗ trợ. Chính phủ đang triển khai các chương trình vay vốn ưu đãi để khuyến khích người dân sử dụng năng lượng tái tạo.”
(Nguồn: Báo Công Thương)

Câu 28: Tại sao tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo ở nông thôn thấp hơn thành phố?


  • A.
    Do chi phí đầu tư ban đầu cao và thiếu hỗ trợ chính sách.
  • B.
    Vì năng lượng tái tạo không hiệu quả ở nông thôn.
  • C.
    Vì người dân không quan tâm đến bảo vệ môi trường.
  • D.
    Vì chính phủ không khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Chính phủ đang làm gì để khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo?

  • A.
    Triển khai chương trình vay vốn ưu đãi.
  • B.
    Miễn phí hoàn toàn chi phí lắp đặt năng lượng tái tạo.
  • C.
    Cấm sử dụng các nguồn năng lượng hóa thạch.
  • D.
    Tăng giá điện mặt trời để khuyến khích tiêu dùng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Người dân nên làm gì để tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường?

  • A.
    Chuyển sang sử dụng năng lượng tái tạo như điện mặt trời và điện gió.
  • B.
    Tiếp tục sử dụng năng lượng hóa thạch vì chi phí thấp hơn.
  • C.
    Chỉ sử dụng năng lượng tái tạo nếu được miễn phí.
  • D.
    Không quan tâm đến vấn đề năng lượng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL ĐHQG TPHCM – Phần Logic và Suy luận – Đề tham khảo Số 7
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 50 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận