“Ngày xưa, ở một bon làng kia, có một đôi vợ chồng cưới nhau chưa tròn một tháng. Vào dịp trong bon nhà nào cũng tổ chức lễ cúng to ba và lễ n’hao rhe, riêng nhà của hai vợ chồng trẻ mới cưới chưa tổ chức lễ to ba và n’hao rhe được, vì trong nhà có người đi đến bon khác. Sáng hôm đó, người vợ rủ chồng mới cưới tên là Đông lên rẫy để dọn cỏ rạ, chuẩn bị cho vụ tới. Người vợ nói:
- Đông ơi, hôm nay nhà mình không làm lễ to ba, ở nhà cũng chẳng làm gì, hay vợ chồng mình lên rẫy làm cỏ rạ dọn dần cho kịp vụ tới anh nhé, lỡ mưa xuống thì khô mà dọn đốt đó, ông trời ông không chờ mình đâu.
Nghe người vợ nói, chồng nghĩ:
- Ở nhà cả bọn họ đều uống rượu ăn thịt heo, cơm nếp ngon quá mà mình thì phải đi dọn rẫy thì tiếc lắm, nhưng vợ rủ mà không đi thì không được.”
(Truyện cổ M’nông, Chàng Ndăm Đông)
Chú thích:
To ba: Lễ cúng đưa lúa về kho, về bồ lúa sau một vụ thu hoạch.
N'hao rhe: Lễ rước rơm về kho.
Nội dung của văn bản trên là gì?
- A. Câu chuyện về lễ nghi truyền thống của người M’nông.
- B. Câu chuyện về đôi vợ chồng trẻ trong dịp lễ của bon làng.
- C. Sự khó khăn của đôi vợ chồng trẻ khi chuẩn bị vụ mùa mới.
- D. Câu chuyện về phong tục lao động của người M’nông.
“Ngày xưa, khi vạn vật còn chưa có, thế giới đã tồn tại ông Trời. Ông Trời có một quyền phép vô song, quyền phép tối cao nhất mà các vạn vật sau này không thể sánh bằng. Người làm ra tất cả mọi thứ: trái đất, núi non sông biển, mưa, nắng. Trời sinh ra tất cả: loài người, cỏ cây, muôn thú... Từ mặt trời, mặt trăng, các ngôi sao trên trời cho đến vạn vật ở mặt đất, tất cả đều do Trời tạo nên. Mắt của Trời rất tinh tường, am hiểu và biết hết mọi sự xảy ra trên thế gian. Trời là cha đẻ muôn loài, xét đến muôn việc, thưởng phạt không bỏ ai. Do đó mà con người tin có đạo Trời, nhờ Trời, cho là Trời sinh, Trời dưỡng, và đến khi chết thì về chầu Trời.”
(Thần thoại Việt Nam, Ông Trời)
Theo đoạn trích, ông Trời được miêu tả với những đặc điểm nào?
- A. Quyền phép tối cao và tạo ra mọi vật trên thế gian.
- B. Là người ban phát hạnh phúc và giàu có cho con người.
- C. Chỉ xét đến những việc tốt đẹp xảy ra trên thế gian.
- D. Không liên quan đến cuộc sống sau khi con người qua đời.
“Anh về quê cũ: thôn Vân
Sau khi đã biết phong trần ra sao.
Từ nay lại tắm ao đào
Rượu dâu nhà cất, thuốc lào nhà phơi.
Giang hồ sót lại mình tôi
Quê người đắng khói, quê người cay men.
Nam Kỳ rồi lại Cao Miên
Tắm trong một cái biển tiền người ta...
Biển tiền, ôi biển bao la
Mình không bẩn được vẫn là tay không...”
(Nguyễn Bính, Anh về quê cũ)
Xác định thể thơ của văn bản trên.
- A. Thơ tự do.
- B. Lục bát.
- C. Thất ngôn xen lục ngôn.
- D. Thất ngôn bát cú.
"Cái tôi của anh là cái tôi của một người luôn muốn vượt qua chính mình. Anh không chấp nhận những giới hạn mà xã hội đặt ra, và cũng không muốn sống trong bóng tối của những người khác. Anh là một người luôn tìm kiếm sự tự do tuyệt đối, một tự do không ràng buộc, không hạn chế, dù trong lòng anh vẫn đầy những nghi ngờ và trăn trở."
Dòng nào sau đây thể hiện đúng nội dung của văn bản trên?
- A. Nhân vật luôn tìm kiếm sự an yên trong cuộc sống.
- B. Nhân vật có sự mâu thuẫn giữa khát vọng tự do và những trăn trở nội tâm.
- C. Nhân vật luôn chấp nhận các giới hạn xã hội để sống an toàn.
- D. Nhân vật không quan tâm đến suy nghĩ của người khác và chỉ sống theo cảm xúc.
“Khi người ta đầy đủ lắm thì trời gạt bớt đi cho bằng. Gia đình ta cực thịnh mãn rồi, việc Trứ gặp phải như vậy là phúc cho nhà ta mà cũng là cái may lớn cho bản thân Trứ. Song, sau cơn sấm sét, mưa móc lại có thể tưới nhuần. Trứ nếu cố gắng chịu khó học vẫn còn nhiều hi vọng”.
(Đặng Huy Trứ, Đặng Dịch Trai ngôn hành lục)
Theo đoạn trích, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
- A. Mọi khó khăn trong cuộc sống đều có thể mang lại cơ hội tốt nếu biết nỗ lực.
- B. Gia đình thịnh vượng thì không cần phải lo lắng về khó khăn.
- C. Cuộc sống luôn công bằng, ai cũng sẽ gặp may mắn sau thất bại.
- D. Việc học là cách duy nhất để vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
"Thuở ấy chim chóc còn biết nói, hoa sen nở đủ một năm mười hai mùa. Trên đỉnh núi cao nhất của Bô-lô-ven có ba anh em không cha không mẹ, tự dưng sinh giữa cõi trần. Anh con đầu lòng là Khạ suốt ngày đóng khố trỉa rẫy, lam lũ nuôi em nên nắng cháy tóc, người đen thủi. Hai em khôn lớn, anh cho chú hai Lào theo dòng sông Nạm-khoỏng tìm chốn làm ăn. Dọc bờ sông bùn lầy khó lội, chú Lào mới nghĩ ra mặc quần một ống và cất nhà sàn cao ráo. Chú ba Việt xuống núi đi về biển Đông. Gặp nơi đất tốt gần biển, muối ngấm vào da nên người trắng trẻo mặn mà, ai cũng gọi là người ngọc..."
(Phan Tứ, Bên kia biên giới)
Người kể chuyện trong văn bản trên sử dụng điểm nhìn trần thuật nào?
- A. Điểm nhìn của ngôi thứ nhất.
- B. Điểm nhìn của ngôi thứ ba toàn trị.
- C. Điểm nhìn của ngôi thứ ba hạn tri.
- D. Điểm nhìn của ngôi thứ hai.
“Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng. Con đường đất đỏ, hai bên là những hàng tre xanh rì rào trong gió. Mặt trời buổi sớm chiếu những tia nắng ấm áp xuống cánh đồng lúa chín vàng, tạo nên một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp.”
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Không gian được miêu tả trong đoạn văn trên mang đặc điểm gì?
- A. Ấm áp và thân thuộc.
- B. Lạnh lẽo và xa lạ.
- C. Hiện đại và năng động.
- D. Lộng lẫy và huy hoàng.
“Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng. Con đường đất đỏ, hai bên là những hàng tre xanh rì rào trong gió. Mặt trời buổi sớm chiếu những tia nắng ấm áp xuống cánh đồng lúa chín vàng, tạo nên một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp.”
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Không gian được miêu tả trong đoạn văn trên mang đặc điểm gì?
- A. So sánh, nhân hóa, ẩn dụ.
- B. Hoán dụ, điệp ngữ, nhân hóa.
- C. Ẩn dụ, phóng đại, điệp ngữ.
- D. Nhân hóa, hoán dụ, đối lập.
"Khi tôi còn là một cậu bé, tôi đã viết những câu chuyện ngắn chỉ để giải trí. Nhưng càng lớn, tôi càng nhận ra rằng việc viết lách không chỉ là thú vui, mà còn là cách để tôi khám phá thế giới và chính mình. Từng trang giấy là từng phần của cuộc đời tôi, và qua đó, tôi hiểu hơn về những gì thực sự quan trọng."
(George Orwell, Con đường trở thành nhà văn)
Theo đoạn trích, viết lách có ý nghĩa gì đối với tác giả?
- A. Là cách để giải trí và thư giãn.
- B. Là cách để khám phá bản thân và thế giới xung quanh.
- C. Là công cụ để chia sẻ suy nghĩ với mọi người.
- D. Là phương tiện để ghi lại cuộc đời mình.
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)
Dòng nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng quan điểm của Nguyễn Trãi trong câu thơ trên?
- A. Tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của nhân dân là cốt lõi của nhân nghĩa.
- B. Người lãnh đạo phải có trách nhiệm bảo vệ dân chúng khỏi các thế lực bạo ngược.
- C. Quân đội và nhà nước cần hành động trước tiên để bảo vệ quyền lợi của dân.
- D. Cần phải giải quyết các vấn đề của dân bằng mọi giá, không cần cân nhắc đến tình hình thực tế.
Đoạn văn dưới đây thể hiện điều gì?
"Đọc sách không chỉ là sự giải trí đơn thuần, mà là một cuộc phiêu lưu trong thế giới của những ý tưởng và tri thức. Nó mở rộng trí óc tôi và giúp tôi nhận ra rằng cuộc sống này không chỉ có những gì ta thấy, mà còn có những gì ta cảm nhận được qua những trang sách."
(J.K. Rowling, Sức mạnh của việc đọc)
- A. Đọc sách giúp tác giả mở rộng tầm nhìn và cảm nhận cuộc sống sâu sắc hơn.
- B. Tác giả chỉ xem việc đọc sách là một phương tiện giải trí.
- C. Đọc sách chỉ giúp tác giả hiểu về thế giới bên ngoài, không ảnh hưởng đến nội tâm.
- D. Việc đọc sách không có tác dụng gì trong việc khám phá cuộc sống.
- A. Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), Chí Phèo (Nam Cao), Lão Hạc (Nam Cao).
- B. Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Đôi mắt (Nam Cao), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân).
- C. Giông tố (Vũ Trọng Phụng), Sống mòn (Nam Cao), Hai đứa trẻ (Thạch Lam).
- D. Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân).
- A. Chèo chống, chống chọi, chấp hành.
- B. Trèo chống, chống trọi, chấp hành.
- C. Chèo chong, chống chọi, chấp hành.
- D. Chèo chống, chống chọi, chấp hàn.
- A. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thất bại sẽ giúp chúng ta trưởng thành hơn.
- B. Việc chọn lựa đối tác không phù hợp có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
- C. Phương án được đề xuất có tính khả thi cao và được sự ủng hộ rộng rãi.
- D. Anh ấy luôn thể hiện thái độ chân quý những giá trị văn hóa truyền thống.
Từ nào bị dùng sai trong câu trên?
- A. quảng bá.
- B. tinh ý.
- C. lan truyền.
- D. mạnh mẽ.
Xác định lỗi sai trong câu trên.
- A. Sai logic.
- B. Sai hệ quy chiếu.
- C. Sai ngữ pháp.
- D. Sai ngữ nghĩa.
- A. Dự án mới này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ càng và một tinh thần làm việc tích cực.
- B. Việc tiếp thu kiến thức cần có sự kiên nhẫn và nỗ lực không ngừng nghỉ từ người học.
- C. Cuộc họp đã kết thúc với những kết quả tích cực và đầy triển vọng trong tương lai.
- D. Anh ấy có sự sáng tạo và trí tuệ hơn người, là niềm tự hào của gia đình.
Câu trên là câu chưa hoàn chỉnh vì thiếu thành phần nào sau đây?
- A. Thiếu trạng ngữ.
- B. Thiếu nòng cốt câu.
- C. Thiếu bổ ngữ.
- D. Thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
Nhận định nào về câu trên là đúng?
- A. Câu sai logic ngữ nghĩa.
- B. Câu mắc lỗi dùng từ.
- C. Câu sai cấu tạo ngữ pháp.
- D. Câu mắc lỗi dấu câu.
- A. Tại vì điều kiện học tập không tốt nên khiến Minh không đạt kết quả cao trong kỳ thi.
- B. Do điều kiện học tập không tốt, Minh không đạt kết quả cao trong kỳ thi.
- C. Vì điều kiện học tập không tốt nên Minh không đạt kết quả cao trong kỳ thi.
- D. Điều kiện học tập không tốt làm cho Minh không đạt kết quả cao trong kỳ thi.
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 21 - 25:
Tại nhiều hội thảo về năng lượng, các chuyên gia đều khẳng định: để phát triển kinh tế và xã hội, năng lượng phải đi trước một bước… Không ai nghi ngờ vào điều này nhưng chưa có nhiều người đưa ra đáp án thuyết phục về một cơ cấu năng lượng hỗn hợp, đa lớp và bền vững mới để phục vụ cho những yêu cầu lớn của một quốc gia phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 6,5 – 7,5%/năm giai đoạn 2031 – 2050 và chuyển đổi xanh, bền vững đạt mức phát thải ròng về không.
Việc xác định được một cơ cấu năng lượng hợp lý là vấn đề của mọi nền kinh tế như Đài Loan, Nhật Bản…
Ông Chun-Li Lee, Phó tổng Giám đốc Cục Năng lượng, Bộ Kinh tế (Đài Loan), được Thời báo Kinh tế Sài Gòn dẫn lời từ một cuộc họp báo tổ chức vào tháng 10/2024, đã cho biết, hai vấn đề cốt lõi của chuyển đổi năng lượng của Đài Loan là đa dạng hóa nguồn năng lượng xanh và tăng cường các giải pháp lưu trữ năng lượng. Trong nguồn năng lượng năm 2022 của họ có 79,6% là nhiên liệu hóa thạch (43,4% khí thiên nhiên, 34,8% than, 1,4% dầu mỏ, 1,4% đồng phát), 9,1% điện hạt nhân, 8,6% năng lượng tái tạo và 1,2% khí hydro.
Nhật Bản, quốc gia chịu nhiều tác động của tình trạng thiếu hụt năng lượng, ngay từ năm 2018 đã đảo chiều tình trạng này bằng việc thiết lập Chương trình năng lượng lần thứ 5, hướng tới một cấu trúc cung cầu năng lượng đa lớp, đa dạng và linh hoạt (multilayered and diversified flexible energy supply-demand structure). Đó là cơ sở để cơ cấu điện năng của Nhật Bản vào năm 2030 là khí thiên nhiên 27%, điện than 26%, năng lượng tái tạo 24%, điện hạt nhân 22%, dầu mỏ 1%.
Quyết định của Nhật Bản hay Đài Loan cho thấy cơ cấu năng lượng hỗn hợp là một giải pháp hữu hiệu cho một nền kinh tế đói khát nguồn năng lượng bền vững, tin cậy và giá cả hợp lý, đặc biệt với các ngành công nghiệp chủ lực như chế biến chế tạo, bán dẫn… Theo phân tích của Statista, một nền tảng dữ liệu toàn cầu về các ngành công nghiệp, trong năm 2023, nhà sản xuất bán dẫn Đài Loan TSMC đã vượt qua nhiều công ty bán dẫn khác như Micron và Intel về lượng điện tiêu thụ với khoảng 25.000 gigawatt giờ điện, nghĩa là chiếm khoảng 8,9% tổng lượng điện tiêu thụ của Đài Loan và tương đương với lượng điện của toàn bộ thành phố quy mô 1,65 triệu dân Phoenix, bang Arizona (Mỹ).
(Điện hạt nhân: Một giải pháp trong chiến lược chuyển đổi năng lượng của Việt Nam)
Câu 21: Vai trò của năng lượng trong phát triển kinh tế và xã hội được các chuyên gia nhận định như thế nào?
- A. Năng lượng chỉ cần phát triển song song với kinh tế.
- B. Năng lượng là trục quan trọng và phải đi trước một bước.
- C. Năng lượng chỉ cần tập trung vào chuyển đổi xanh.
- D. Năng lượng cần giảm phụ thuộc vào công nghiệp chế tạo.
- A. Tăng tỷ trọng năng lượng tái tạo và loại bỏ nhiên liệu hóa thạch.
- B. Đa dạng hóa nguồn năng lượng xanh và tăng cường lưu trữ năng lượng.
- C. Giảm sử dụng điện hạt nhân và thúc đẩy năng lượng tái tạo.
- D. Đẩy mạnh sử dụng khí thiên nhiên và năng lượng tái tạo.
- A. 22%.
- B. 24%.
- C. 26%.
- D. 27%.
- A. Vì nó giúp các ngành công nghiệp chính giảm chi phí năng lượng.
- B. Vì nó đảm bảo sự cân bằng giữa nhu cầu năng lượng và chi phí.
- C. Vì nó cung cấp nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và hợp lý về giá.
- D. Vì nó loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.
- A. 7,5%.
- B. 8,9%.
- C. 9,1%.
- D. 10,3%.
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 26 - 30:
Chúng tôi gọi là cô, cô Hiền, là chị em đôi con dì ruột với mẹ già tôi. Năm 1955, tôi từ kháng chiến trở về một Hà Nội nhỏ hơn trước, vắng hơn trước, còn họ hàng chỉ còn lại có dăm gia đình, vì chồng và con đều đi theo cách mạng. Cô Hiền cũng ở lại, dầu cô chú vẫn sống ở Hà Nội suốt chín năm đánh Pháp, các con lại còn nhỏ, chả có dính líu gì đến chính phủ “ngoài kia” cả.
Họ ở lại chỉ vì không thể rời xa Hà Nội, không thể sinh cơ lập nghiệp ở một vùng đất khác. Lại thêm, chú tôi làm nghề giáo học, một ông giáo dạy cấp tiểu học, là người cần thiết cho mọi chế độ, chế độ cộng sản cũng phải khuyến khích trẻ con đi học, học văn hóa và học làm người. Còn chính trị chính em là những lứa tuổi trên, học sinh tú tài và sinh viên đại học.
Tính thế là đúng nhưng tôi vẫn lo, thật ra không có gì đáng để phải lo, nhưng tôi vẫn nghi ngại gia đình này rất khó gắn bó với chế độ mới và chế độ mới cũng không thể tin cậy được ở họ.
(Nguyễn Khải, Một người Hà Nội)
Câu 26: Vì sao gia đình cô Hiền quyết định ở lại Hà Nội vào năm 1955?
- A. Vì họ muốn tiếp tục làm việc cho chính phủ ngoài kia.
- B. Vì không muốn rời xa Hà Nội và chú Hiền làm nghề giáo.
- C. Vì họ tin tưởng vào chế độ mới.
- D. Vì họ không có cơ hội di cư sang vùng khác.
- A. Là công việc quan trọng đối với học sinh ở mọi cấp độ.
- B. Là công việc ít liên quan đến chính trị và được chế độ mới chấp nhận.
- C. Là nghề nghiệp có thể giúp gia đình hòa nhập với chế độ mới.
- D. Cả B và C.
- A. Lạc quan và tin tưởng.
- B. Lo lắng và nghi ngại.
- C. Thờ ơ và không quan tâm.
- D. Đầy hy vọng về tương lai của họ.
- A. Hà Nội nhỏ hơn, vắng hơn, và nhiều gia đình ly tán vì cách mạng.
- B. Chế độ mới ưu tiên phát triển giáo dục chính trị cho mọi cấp.
- C. Người dân Hà Nội đều tin tưởng và gắn bó với chế độ mới.
- D. Cuộc sống của người dân không có nhiều thay đổi so với trước.
- A. Xem đây là nền tảng quan trọng để xây dựng xã hội mới.
- B. Chỉ tập trung vào giáo dục cấp tú tài và đại học.
- C. Không quan tâm đến giáo dục tiểu học.
- D. Chỉ chấp nhận giáo dục tiểu học khi không dính đến chính trị.
