- A. thích ứng với biến đổi khí hậu, mở rộng thị trường và tạo thêm nhiều việc làm mới.
- B. khai thác hợp lí nguồn lực, nâng cao hiệu quả tăng trưởng và phát triển bền vững.
- C. phát huy lợi thế quốc gia, thúc đẩy đổi mới công nghệ và chất lượng tăng trưởng.
- D. sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và khoáng sản, khai thác tối đa tài nguyên tự nhiên.
- A. Gió phơn Tây Nam.
- B. Tín phong bán cầu Bắc.
- C. Gió mùa Đông Bắc.
- D. Gió mùa Tây Nam.
- A. chính sách thu hút đầu tư, lao động có nhiều kinh nghiệm.
- B. điều kiện tự nhiên thuận lợi, cơ sở chăn nuôi phát triển.
- C. nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- D. sử dụng giống vật nuôi mới, công nghiệp chế biến phát triển.
- A. Quy mô dân số đông, thành phần dân tộc đa dạng.
- B. Tốc độ gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
- C. Dân cư phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
- D. Tỉ số giới tính có sự khác nhau giữa các nhóm tuổi.

- A. Diện tích rừng tự nhiên giảm và diện tích rừng trồng tăng.
- B. Tổng diện tích rừng và diện tích rừng tự nhiên tăng liên tục.
- C. Diện tích rừng tự nhiên và tỉ lệ che phủ tăng liên tục.
- D. Diện tích rừng trồng và tỉ lệ che phủ đều giảm liên tục.
- A. cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, nông nghiệp mang tính mùa vụ.
- B. cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
- C. diện tích đất nông nghiệp giảm, chăn nuôi không ổn định.
- D. trình độ lao động thấp, công nghiệp chế biến chậm phát triển.

- A. Tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư giảm liên tục qua các năm.
- B. Tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư tăng liên tục qua các năm.
- C. Tỉ suất gia tăng dân số cơ học cao nhất năm 2010.
- D. Tỉ suất gia tăng dân số cơ học tăng liên tục qua các năm.

- A. Công nghiệp chế biến, chế tạo là ngành có trị giá xuất khẩu hàng hóa cao nhất và tăng liên tục.
- B. Trị giá xuất khẩu hàng hóa của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng liên tục qua các năm.
- C. Trị giá xuất khẩu hàng hóa của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng chậm hơn các ngành khác.
- D. Trị giá xuất khẩu hàng hóa của các ngành kinh tế đều có xu hướng tăng liên tục qua các năm.

- A. Cần Thơ có chế độ nhiệt phân hóa theo mùa.
- B. Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
- C. Hà Nội có chế độ nhiệt tương đối điều hòa.
- D. Biên độ nhiệt của Cần Thơ nhỏ hơn Hà Nội.
- A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc và nhiều phù sa.
- B. Tài nguyên đất phong phú và phân hóa đa dạng.
- C. Địa hình chủ yếu là đồi núi và phân hóa đa dạng.
- D. Khí hậu phân hóa theo vĩ độ và theo độ cao.
- A. hạn chế nạn du canh, du cư và tạo tập quán canh tác mới.
- B. tạo thêm việc làm, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng.
- C. khai thác hiệu quả tài nguyên, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa.
- D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo thêm việc làm cho người dân.
- A. cung cấp nguồn điện cho các ngành công nghiệp, thu hút đầu tư nước ngoài.
- B. đáp ứng nhu cầu của người dân, tạo thêm việc làm cho người lao động.
- C. giảm thiểu phát thải CO2, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
- D. đa dạng hóa nguồn năng lượng, hạn chế khai thác nguyên liệu hóa thạch.
Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho biểu đồ cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và năm 2022.

- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 2. Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG TẠI QUY NHƠN VÀ PLEIKU.

- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 3. Cho đoạn thông tin sau: “Vùng Đông Nam Bộ có diện tích 23 551 km2, chiếm 7,1% diện tích cả nước. Bên cạnh đó, tính đến năm 2022, dân số của vùng khoảng 18,8 triệu người, chiếm 18,9% dân số cả nước, trong đó có tới 14,9 triệu người ở khu vực đô thị, đạt tỉ lệ đô thị hóa hơn 67%, cao nhất trong các vùng kinh tế - xã hội của cả nước [...]. Vùng Đông Nam Bộ từ lâu đã được xác định là vùng kinh tế đầu tàu, động lực của cả nước.”
a) Tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ cao hơn mức trung bình của cả nước.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả cuối cùng, không trình bày lời giải.
Câu 1. Theo Tổng cục Thống kê, năm 2022, tỉ suất sinh thô của nước ta là 15,2‰, tỉ suất chết thô là 6,1‰. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2022 của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Đáp án: (25)
Câu 2. Dựa vào bảng số liệu Diện tích và sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và 2022, hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu tạ/ha so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Đáp án: (26)
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu Tổng lượng mưa tháng và năm tại Tây Ninh, hãy cho biết tỉ lệ của tổng lượng mưa vào mùa mưa khô so với tổng lượng mưa cả năm tại Tây Ninh là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Đáp án: (27)
Câu 4. Dựa vào bảng số liệu Hiện trạng rừng đến 31/12/2023 phân theo các vùng của nước ta, vùng nào ở nước ta có tỉ trọng diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng lớn nhất?

Đáp án: (28)
Phần IV (3 điểm). Thí sinh viết lời giải đầy đủ cho câu 5.
Câu 5. Dựa vào bảng số liệu Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta trong giai đoạn 2015 - 2022, hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta trong giai đoạn 2015 - 2022.

Đáp án: (29)
