Đề thi ĐGNL HCM Đề #2 – Phần thi Tư duy khoa học
Câu 1 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

TƯ DUY KHOA HỌC

LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời các câu hỏi từ câu 91 đến câu 93:

Người ta trưng bày 6 chậu cây cảnh gồm A, B, C, D, E và F trên một dãy hành lang theo hàng ngang. Dãy hành lang có 9 bệ đá để đặt chậu, được đánh số từ 1 đến 9, mỗi bệ chỉ đặt được tối đa 1 chậu cây.

Biết rằng có đúng 2 chậu cây hoa là A và B. Có đúng 3 chậu cây ăn quả là C, D và E.

Thứ tự đặt các chậu cây phải thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

- Chậu cây hoa không được đặt ở các bệ đá số 2, 4, 6.

- A và C phải được đặt ở 2 bệ đá liền kề nhau.

- Bệ đá số 9 không thể đặt chậu cây ăn quả.

- Bên cạnh bệ đá chứa chậu cây hoa phải có ít nhất một bệ đá trống (không đặt bất kỳ chậu cây nào).

Giả sử các bệ đá từ số 5 đến số 8 được lấp đầy (hoặc để trống) theo một thứ tự nhất định. Cách sắp xếp nào sau đây cho các bệ từ 5 đến 8 là có thể xảy ra?


  • A.
    C, D, A, E.
  • B.
    C, A, “trống”, B.
  • C.
    F, “trống”, A, C.
  • D.
    E, B, C, A.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Nếu chậu A được đặt ở bệ số 8, thì kết luận nào sau đây luôn đúng?


  • A.
    Chậu F phải đặt ở bệ số 7.
  • B.
    Bệ số 7 trống.
  • C.
    Chậu F phải đặt ở bệ số 9.
  • D.
    Bệ số 9 trống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Nếu C, D, E được đặt vào các bệ đá từ 6 đến 8 không nhất thiết theo thứ tự và bệ số 9 không trống thì bệ số 6 và bệ số 9 lần lượt chứa:


  • A.
    D và B.
  • B.
    C và E.
  • C.
    E và F.
  • D.
    C và F.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời các câu hỏi từ câu 94 đến câu 96:

Một văn phòng có 6 nhân viên là M, N, P, Q, S, U được chia làm 2 nhóm (Nhóm 1 và Nhóm 2) để thực hiện một dự án.

Họ tự phân công vai trò cho nhau. Mỗi nhóm phải có ít nhất 2 thành viên và mỗi nhóm sẽ cử ra một người làm trưởng nhóm.

Dưới đây là một số thông tin về cách phân bổ nhân sự:

- Q và S không làm việc chung trong cùng một nhóm.

- N không thuộc Nhóm 1 và cũng không đảm nhận vai trò trưởng nhóm.

- Nếu M thuộc Nhóm 1 thì Q hoặc U sẽ là trưởng nhóm của M.

- Trong 2 người là N và P, có ít nhất một người phải làm chung nhóm với S.

Nếu Nhóm 2 có đúng 3 thành viên thì 3 thành viên đó có thể là:


  • A.
    N, Q, U.
  • B.
    N, P, Q.
  • C.
    M, N, S.
  • D.
    M, N, U.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Nếu S là trưởng nhóm của Nhóm 1 thì điều nào sau đây có thể đúng?


  • A.
    M và S cùng chung một nhóm.
  • B.
    M và Q không cùng chung một nhóm.
  • C.
    P là trưởng nhóm.
  • D.
    U không làm trưởng nhóm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Nếu Nhóm 1 có đúng 4 thành viên thì điều nào sau đây có thể đúng?


  • A.
    M làm trưởng nhóm.
  • B.
    P làm trưởng nhóm.
  • C.
    S là trưởng nhóm của Nhóm 1.
  • D.
    Q là trưởng nhóm của Nhóm 2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây để trả lời các câu hỏi từ câu 97 đến câu 99:

Biểu đồ sau thể hiện lượng rác thải nhựa của top 10 quốc gia có lượng phát thải lớn nhất thế giới vào năm 2022.

Top 10 quốc gia phát thải rác nhựa lớn nhất thế giới năm 2022

Trung bình trong năm 2022, mỗi quốc gia thuộc “top 10” thải ra bao nhiêu tỷ kg rác thải nhựa?


  • A.
    11,91.
  • B.
    16,99.
  • C.
    18,88.
  • D.
    9,58.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Năm 2022, dân số Quốc gia 1 là 1,4 tỷ người, dân số Quốc gia 2 là 330 triệu người. Trong năm 2022, trung bình mỗi người dân Quốc gia 1 phát thải rác nhựa nhiều hay ít hơn mỗi người dân Quốc gia 2 là bao nhiêu phần trăm?


  • A.
    Nhiều hơn 37,1%.
  • B.
    Nhiều hơn 62,9%.
  • C.
    Ít hơn 37,1%.
  • D.
    Ít hơn 62,9%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

So với năm 2021, lượng rác thải nhựa của Quốc gia 9 năm 2022 và năm 2025 lần lượt giảm 10% và 20%. Trung bình, mỗi người dân Quốc gia 9 năm 2025 thải ra bao nhiêu kg rác nhựa, biết dân số Quốc gia 9 năm 2025 là 100,3 triệu người?


  • A.
    42,2.
  • B.
    30,8.
  • C.
    36,9.
  • D.
    46,6.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Dựa vào các dữ liệu sau hãy trả lời các câu hỏi từ 100 đến 102

Biểu đồ dưới đây thể hiện thị phần điện thoại

Thị phần các hãng điện thoại

Giả sử có 1 hãng điện thoại chiếm 47% tỉ lệ của các hãng điện thoại khác, thì hãng đó chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số?


  • A.
    47%.
  • B.
    20%.
  • C.
    9,4%.
  • D.
    18,8%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Trong các hãng điện thoại Xiaomi, Oppo, Samsung và Apple thì Samsung chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?


  • A.
    25%.
  • B.
    31,25%.
  • C.
    40%.
  • D.
    18,75%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Số điện thoại được bán ra tại thị trường là 1,050 triệu chiếc, số điện thoại mà hãng OPPO bán được tại thị trường là bao nhiêu chiếc?


  • A.
    0,1050 tỉ chiếc.
  • B.
    1,050 nghìn chiếc.
  • C.
    1,050 trăm nghìn chiếc.
  • D.
    Không có đáp án đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

SUY LUẬN KHOA HỌC

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

Hợp kim là chất rắn thu được sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của nhiều kim loại khác nhau hoặc của kim loại và phi kim.

- Gang là hợp kim của sắt với carbon, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2-5%, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các nguyên tố khác như Si, Mn, S,... Gang cứng và giòn hơn sắt.

- Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng carbon chiếm dưới 2%. Thép có nhiều tính chất lí, hóa quý hơn sắt. Thép được dùng làm vật liệu xây dựng, chế tạo máy, dụng cụ lao động...

Trong lò luyện gang có phản ứng sau:

$2\text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{CO} \rightleftharpoons 2\text{Fe} + 3\text{CO}_2$

Để tăng hiệu suất phản ứng, có thể sử dụng các biện pháp nào sau đây?


  • A.
    Tăng diện tích bề mặt $\text{Fe}_2\text{O}_3$.
  • B.
    Tăng lượng khí CO, giảm lượng khí $\text{CO}_2$.
  • C.
    Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
  • D.
    Tăng áp suất chung của hệ phản ứng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Cho các phát biểu sau:

(1) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 1 - 3,1% là các nguyên tố C, Si, Mn, S và còn lại là Fe.

(2) Thép là hợp kim của sắt trong đó hàm lượng cacbon chiếm 0,01 - 2%.

(3) Thép được sử dụng trong ngành chế tạo máy.

(4) Để luyện thép, người ta oxi hóa gang nóng chảy để loại phần lớn các nguyên tố C, P, Si, Mn, S.

(5) Thép đặc biệt là thép ngoài những nguyên tố có sẵn như thép thường còn thêm các nguyên tố được đưa vào là Cr, Ni, Mo, W, Mn,...

Số phát biểu đúng là


  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

A là quặng hematit chứa 60% $\text{Fe}_2\text{O}_3$. B là quặng manhetit chứa 69,6% $\text{Fe}_3\text{O}_4$. Trộn $m_1$ tấn A với $m_2$ tấn B thu được 1 tấn quặng C. Từ 1 tấn quặng C điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon. Tỉ lệ $m_1 : m_2$ là


  • A.
    5:2.
  • B.
    4:3.
  • C.
    3:4.
  • D.
    2:5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108

Một khối khí lí tưởng đơn nguyên tử chuyển trạng thái theo chu trình $A \rightarrow B \rightarrow C \rightarrow A$. Chu trình này được thể hiện trên đồ thị p - V hình bên. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái A và C như nhau.

Ta có các công thức sau

Công là diện tích hình thang:

$A_{AB} = \frac{1}{2}(p_A + p_B)(V_A - V_B) = \dots$

Công thức tính Nhiệt lượng (Q)

$Q_{BC} = \Delta U_{BC}$

Công thức tính Nội năng ($\Delta U$)

$\Delta U = \frac{3}{2}(p_{\text{sau}}V_{\text{sau}} - p_{\text{trước}}V_{\text{trước}})$

Mối liên hệ trạng thái

$p_CV_C = p_AV_A$

Trong quá trình $A \rightarrow B$, khí nhận công:


  • A.
    $7,5p_0V_0$.
  • B.
    $15p_0V_0$.
  • C.
    $22,5p_0V_0$.
  • D.
    $30p_0V_0$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Trong quá trình $B \rightarrow C$, khí thu nhiệt:


  • A.
    $30p_0V_0$.
  • B.
    $22,5p_0V_0$.
  • C.
    $15p_0V_0$.
  • D.
    $7,5p_0V_0$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết

Trong quá trình $C \rightarrow A$, khí thu nhiệt:


  • A.
    $22,5p_0V_0$.
  • B.
    $7,5p_0V_0$.
  • C.
    $30p_0V_0$.
  • D.
    $15p_0V_0$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111.

- Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ có vai trò: giúp vận chuyển nước, các ion khoáng và chất khác từ rễ đến mọi cơ quan của cây. - Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí $\text{CO}_2$ khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp. - Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.

Hình 1

Thoát hơi nước qua cutin. - Cơ chế quá trình thoát hơi nước qua lớp cutin: + Hơi nước được khuếch tán ra ngoài từ khoảng gian bào của lớp thịt lá, đi thông qua lớp cutin. + Độ dày lớp cutin tỉ lệ nghịch với sự khuếch tán hơi nước, lớp cutin càng dày thì sự khuếch tán qua cutin càng nhỏ và ngược lại.

Thoát hơi nước qua khí khổng: Khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu ở thực vật. Gồm ba giai đoạn: nước chuyển thành dạng hơi đi vào gian bào, hơi nước từ gian bào khuếch tán qua lỗ khí vào khí quyển xung quanh bề mặt lá, hơi nước khuếch tán từ không khí quanh bề mặt lá ra không khí xa hơn.

Trong hình trên đường nào thoát hơi nước qua cutin?


  • A.
    A.
  • B.
    B.
  • C.
    C.
  • D.
    D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết

Trong hình trên, đường nào biểu diễn sự thoát hơi nước qua khí khổng?


  • A.
    A.
  • B.
    B.
  • C.
    C.
  • D.
    D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Tại sao thoát hơi nước qua cutin có cường độ thấp hơn so với qua khí khổng?


  • A.
    Vì lớp cutin dày và có vai trò hạn chế sự khuếch tán hơi nước.
  • B.
    Vì lớp cutin không liên quan đến việc vận chuyển nước trong cây.
  • C.
    Vì lớp cutin chỉ thoát hơi nước vào ban đêm.
  • D.
    Vì lớp cutin bị ảnh hưởng bởi $\text{CO}_2$, không phải bởi nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

“Thống kê cho thấy, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường các nước CPTPP trong 10 tháng năm 2022 đạt hơn 45 tỷ USD, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2021. Riêng mặt hàng dệt may xuất khẩu sang Canada tăng trưởng trên 50% so với cùng kỳ. Bà Võ Hồng Anh, Phó Vụ trưởng Vụ thị trường châu Âu - châu Mỹ, Bộ Công Thương cho biết, xuất khẩu sang 4 thị trường khu vực châu Mỹ trong CPTPP (gồm Canada, Mexico, Peru, Chile) đã chứng kiến sự tăng trưởng rất mạnh. Trong đó, Việt Nam mới chỉ có FTA song phương với Chile (từ năm 2014). Nhờ vào lợi thế ưu đãi thuế quan từ hiệp định CPTPP đã đem lại nhiều dư địa cho doanh nghiệp Việt khai thác xuất khẩu sang các thị trường mới này.

“Cụ thể như đối với Canada là một thị trường phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu, với dung lượng nhập khẩu của thị trường Canada vào khoảng 500 tỷ USD/năm, Canada lại là một quốc gia có tương đối đông dân nhập cư, điều này cũng sẽ đem lại tiềm năng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là hàng tiêu dùng, hàng thực phẩm... Hay Mexico cũng là một thị trường có sức mua tương đối lớn - với dân số khoảng 120 triệu người và dung lượng nhập khẩu hàng năm khoảng 400 tỷ USD. Tương tự như vậy với thị trường Peru, khoảng 75% các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Peru là các doanh nghiệp vừa và nhỏ - phù hợp với cách tiếp cận cũng như quy mô của các doanh nghiệp Việt của chúng ta tại thị trường này. Và đây cũng có thể là cửa ngõ để chúng ta thâm nhập sang các khu vực thị trường khác ở các nước láng giềng của Peru như là Brazil, Bolivia”, bà Võ Hồng Anh đánh giá”.

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Viện Chiến lược và Tài chính)

Trong 10 tháng năm 2022, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang các nước CPTPP đạt bao nhiêu tỷ USD?


  • A.
    45 tỷ USD.
  • B.
    45,7 tỷ USD.
  • C.
    53,6 tỷ USD.
  • D.
    104,5 tỷ USD.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết

Mặt hàng nào xuất khẩu sang Canada tăng trưởng trên 50% so với cùng kỳ năm 2021?


  • A.
    Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác.
  • B.
    Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện.
  • C.
    Hàng dệt may.
  • D.
    Sắt thép các loại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Chile (VCFTA) được ký kết vào năm nào?


  • A.
    2008.
  • B.
    2011.
  • C.
    2014.
  • D.
    2017.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

Dựa vào đoạn văn dưới đây để trả lời từ câu 115 đến câu 117

“ASEAN ra đời như là một xu thế chung – xu thế tất yếu khu vực hóa của thời đại. Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, các quốc gia ở Đông Nam Á dần nhận thấy sự khác biệt về ý thức hệ và về chế độ chính trị không còn là yếu tố gây trở ngại cho tiến trình xây dựng một tổ chức khu vực nữa. Kết thúc chiến tranh Đông Dương lần 3(chiến tranh Campuchia), tổ chức này bắt tay thực hiện chương trình hợp tác kinh tế, nhưng gặp phải khó khăn vào giữa thập niên 80 để rồi được hồi sinh vào đầu thập niên 90 với lời đề nghị của Thái Lan về một “khu vực thương mại tự do”. Năm 1984 Brunei gia nhập ASEAN, tiếp theo là Việt Nam vào năm 1995, Lào và Myanmar năm 1997, sau đó đến Campuchia năm 1999. Với chặng đường gần 45 năm xây dựng và phát triển, ASEAN từ Hiệp hội của các nước nghèo, chậm phát triển đã vươn lên thành khu vực phát triển kinh tế năng động với dân số gần 600 triệu người, diện tích 4,5 triệu km2, quy mô GDP đạt gần 900 tỷ và tổng giá trị thương mại khoảng 800 tỷ USD.

Với vị thế địa - kinh tế mang tính chiến lược như ASEAN nằm ở vị trí nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, ASEAN cũng có thể được xem là vùng đệm giữa Trung Quốc và Ấn Độ cũng như giữa Trung Quốc và Nhật Bản. ASEAN là con đường vận chuyển thương mại lớn của thế giới (80% dầu lửa của Nhật), là vựa lúa của thế giới (Thái Lan và Việt Nam)... ASEAN đã trở thành một trong những chủ thể quan trọng nhất trong QHQT ở Đông Nam Á, hợp tác của ASEAN đã bao trùm các lĩnh vực hợp tác nội vùng và với các nước bên ngoài”.

(Nguồn: Tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN)

Tại sao ASEAN ra đời được xem là xu thế tất yếu của thời đại?


  • A.
    Vì các quốc gia Đông Nam Á muốn thống nhất chế độ chính trị.
  • B.
    Vì xu thế khu vực hóa là một đặc điểm chung của thời đại.
  • C.
    Vì chiến tranh Đông Dương lần 3 đã kết thúc.
  • D.
    Vì ASEAN nằm ở vị trí chiến lược giữa các đại dương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, yếu tố nào đã không còn là trở ngại cho tiến trình xây dựng một tổ chức khu vực ở Đông Nam Á?


  • A.
    Sự chênh lệch về quy mô kinh tế và dân số.
  • B.
    Sự tranh chấp lãnh thổ giữa các quốc gia.
  • C.
    Sự can thiệp quân sự của các cường quốc bên ngoài.
  • D.
    Sự khác biệt về ý thức hệ và chế độ chính trị.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết

Vai trò địa - kinh tế của ASEAN được thể hiện rõ nhất qua yếu tố nào sau đây?


  • A.
    Là khu vực phát triển kinh tế năng động với GDP gần 900 tỷ USD.
  • B.
    Là con đường vận chuyển thương mại lớn của thế giới và vựa lúa toàn cầu.
  • C.
    Là vùng đệm giữa các quốc gia lớn như Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản.
  • D.
    Là khu vực tập trung đông dân cư với gần 600 triệu người.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120

Năng lượng tái tạo ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của nhiều quốc gia. Các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, gió, thủy điện và sinh khối không chỉ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn có tiềm năng thay thế dần các nguồn năng lượng hóa thạch, vốn là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu. Các chính phủ đã bắt đầu áp dụng các chính sách hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo thông qua việc giảm thuế, cung cấp các khoản vay ưu đãi cho các dự án đầu tư vào công nghệ năng lượng sạch và khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia phát triển cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo.

(Nguồn: Báo Lao Động)

Tại sao năng lượng tái tạo được xem là một giải pháp quan trọng cho phát triển bền vững?


  • A.
    Vì nó giúp giảm ô nhiễm môi trường và phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch.
  • B.
    Vì nó không tốn chi phí đầu tư ban đầu.
  • C.
    Vì nó thay thế hoàn toàn các nguồn năng lượng hóa thạch.
  • D.
    Vì nó chỉ có thể sử dụng tại các vùng nông thôn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Chính sách hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo của các chính phủ bao gồm gì?


  • A.
    Cung cấp các khoản vay ưu đãi và giảm thuế cho các dự án năng lượng tái tạo.
  • B.
    Tăng thuế cho các dự án năng lượng tái tạo.
  • C.
    Cấm sử dụng năng lượng tái tạo trong các ngành công nghiệp.
  • D.
    Cắt giảm các khoản đầu tư vào công nghệ năng lượng sạch.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết

Năng lượng tái tạo có tiềm năng thay thế năng lượng hóa thạch vì lý do nào?


  • A.
    Vì nó sản sinh ra nhiều năng lượng hơn năng lượng hóa thạch.
  • B.
    Vì nó giúp giảm biến đổi khí hậu và ô nhiễm không khí.
  • C.
    Vì nó là nguồn năng lượng vô tận và không có chi phí.
  • D.
    Vì nó chỉ phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên như gió và mặt trời.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL HCM Đề #2 – Phần thi Tư duy khoa học
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 93 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận