Đề thi ĐGNL HCM Đề #3 – Phần thi Tiếng Việt
Câu 1 Nhận biết

Câu 1. "Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa"
(Ca dao)
Câu ca dao trên thuộc phân loại:


  • A.
    Ca dao trữ tình
  • B.
    Ca dao hài hước
  • C.
    Ca dao lao động
  • D.
    Ca dao than thân
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Câu 2. “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen... đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy”.
(Vũ Tú Nam)
Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn trên:


  • A.
    Thuyết minh
  • B.
    Miêu tả
  • C.
    Biểu cảm
  • D.
    Tự sự
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Câu 3. Trong các câu sau, câu nào có sự sắp xếp trật tự từ hợp lý nhất?

  • A.
    Tiếng Việt chúng ta phản ánh sự hình thành và trưởng thành của xã hội Việt Nam và của dân tộc Việt Nam, của tập thể nhỏ là gia đình, họ hàng, làng xóm và tập thể lớn là dân tộc, quốc gia.
  • B.
    Tiếng Việt chúng ta phản ánh sự trưởng thành và hình thành của xã hội Việt Nam và của dân tộc Việt Nam, của tập thể nhỏ là gia đình, họ hàng, làng xóm và tập thể lớn là dân tộc, quốc gia.
  • C.
    Tiếng Việt chúng ta phản ánh sự hình thành và trưởng thành của xã hội Việt Nam và của dân tộc Việt Nam, của tập thể nhỏ là gia đình, làng xóm, họ hàng và tập thể lớn là dân tộc, quốc gia.
  • D.
    Tiếng Việt chúng ta phản ánh sự trưởng thành và hình thành của xã hội Việt Nam và của dân tộc Việt Nam, của tập thể nhỏ là gia đình, làng xóm, họ hàng, và tập thể lớn là dân tộc, quốc gia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Câu 4. “Bà tôi ở một túp nhà tre.
Có một hàng cau chạy trước hè,
Một mảnh vườn bên rào giậu nứa.
Xuân về hoa cải nở vàng hoe.

Gạo nếp ngày xuân gói bánh chưng,
Cả đêm cuối chạp nướng than hồng.
Quần đào, áo đỏ, tranh gà lợn,
Cơm tám, dưa hành, thịt mỡ đông.”
(Tết quê bà, Đoàn Văn Cừ)
Hai khổ thơ trên chủ yếu tái hiện vẻ đẹp của điều gì trong bức tranh ngày Tết?


  • A.
    Bức tranh thiên nhiên làng quê thanh bình.
  • B.
    Vẻ đẹp của người bà trong không gian ngày xuân.
  • C.
    Không khí chuẩn bị và đón Tết ở một làng quê xưa.
  • D.
    Những món ăn truyền thống đặc trưng của ngày Tết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Câu 5. Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Đem lại một cách hiểu mới đối với quần chúng lao động về phẩm chất và tinh thần và sức mạnh của họ trong cuộc kháng chiến, phê phán tư tưởng coi thường quần chúng. Đây là một trong hai chủ đề thể hiện rõ đặc điểm: văn học Việt Nam 1945 – 1975 luôn ____________________.


  • A.
    Phục vụ cách mạng
  • B.
    Hướng về đại chúng
  • C.
    Đậm đà tính dân tộc
  • D.
    Có khuynh hướng sử thi
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Câu 6. Từ nào sau đây viết sai chính tả trong các từ sau?


  • A.
    Lưu loát
  • B.
    Linh hồn
  • C.
    Lãng mạng
  • D.
    Lịch sử
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Câu 7. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Một loạt đạn súng lớn văng vẳng dội đến ầm ĩ trên ngọn cây. Rồi loạt thứ hai...Việt ngóc dậy. Rõ ràng không phải tiếng pháo lễnh lãng của giặc. Đó là những tiếng nổ quen thuộc, gom vào một chỗ, lớn nhỏ không đều, trong đó có những dây súng nổ vô hồi vô tận. Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đám dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi. Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên. Anh Tánh chắc ở đó, đơn vị mình ở đó. Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi! Đó, lại tiếng hụp hùm...chắc là một xe bọc thép vừa bị ta bắn cháy. Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ. Những khuôn mặt anh em mình lại hiện ra...Cái cằm nhọn hoắt ra của anh Tánh, nụ cười và cái nheo mắt của anh Công mỗi lần anh động viên Việt tiến lên...Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng. Các anh chờ Việt một chút. Tiếng máy bay vẫn gầm rú hỗn loạn trên cao, nhưng mặc xác chúng. Kèn xung phong của chúng ta đã nổi lên. Lựu đạn ta đang nở rộ...
(Trích Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)
Tại sao “Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ” đối với nhân vật Việt?


  • A.
    Đó là tiếng súng của đồng đội gọi Việt tới phía của sự sống
  • B.
    Gợi lại âm thanh quen thuộc đã từng gắn bó với nhân vật Việt
  • C.
    Sống dậy tinh thần trong những ngày đánh Mỹ.
  • D.
    Thể hiện lòng yêu nước mãnh liệt, thủy chung đến cùng với Tổ quốc
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Câu 8. “Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi,
Này của Xuân Hương mới quệt rồi.
Có phải duyên nhau thì thắm lại,
Đừng xanh như lá, bạc như vôi.”
(Mời trầu, Hồ Xuân Hương)
Từ “lại” trong câu thơ trên có nghĩa là:


  • A.
    Sự lặp lại một vị trí, hành động, sự kiện, thuộc tính.
  • B.
    Sự di chuyển, đi lại, tăng khoảng cách.
  • C.
    Sự phù hợp về mục đích, kết quả hay về tính chất của hai hiện tượng, hai hành động.
  • D.
    Sự hướng tâm, thu hẹp khoảng cách về thể tích, không gian.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Câu 9. “Sáng tác thơ là một công việc rất đặc biệt, rất khó khăn, đòi hỏi người nghệ sĩ phải hình thành một cá tính sáng tạo. Tuy vậy, theo Xuân Diệu - tuyệt nhiên không nên thổi phồng cái cá biệt, cái độc đáo ấy lên một cách quá đáng. Điều ấy không hợp với thơ và không phải phẩm chất của người làm thơ chân chính. Hãy sáng tác thơ một cách tự nhiên, bình dị, phải đấu tranh để cải thiện cái việc tự sáng tạo ấy không trở thành anh hùng chủ nghĩa. Trong khi sáng tác nhà thơ không thể cứ chăm chăm: mình phải ghi dấu ấn của mình vào trong bài thơ này, tập thơ nọ. Chính trong quá trình lao động dồn toàn tâm toàn ý bằng sự xúc cảm tràn đầy, có thể nhà thơ sẽ tạo ra được bản sắc riêng biệt một cách tự nhiên, nhà thơ sẽ biểu hiện được cái cá biệt của mình trong những giây phút cầm bút”.
Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn:


  • A.
    Đoạn văn diễn dịch
  • B.
    Đoạn văn tổng phân hợp
  • C.
    Đoạn văn quy nạp
  • D.
    Đoạn văn song hành
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Câu 10. Câu văn sau mắc lỗi gì: “Con đường nằm giữa hàng cây, luôn tỏa rợp bóng mát”


  • A.
    Thiếu chủ ngữ.
  • B.
    Thiếu vị ngữ.
  • C.
    Sai logic.
  • D.
    Thiếu cả chủ ngữ cả vị ngữ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Câu 11. “Rồi dặt dìu mùa xuân theo én về
Mùa bình thường mùa vui nay đã về
mùa xuân mơ ước ấy đang đến đầu tiên
Với khói bay trên sông, gà đang gáy trưa bên sông”
(Mùa xuân đầu tiên - Văn Cao)
Đoạn thơ trên sử dụng những biện pháp tu từ nào?


  • A.
    So sánh, nhân hóa.
  • B.
    Ẩn dụ, hoán dụ.
  • C.
    Đảo ngữ, điệp ngữ.
  • D.
    Chơi chữ, liệt kê
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Câu 12. Đoạn thơ sau nhắc đến sự kiện gì?
“Con đứng giữa Ba Đình lịch sử
Cúi lạy Người an ngủ trong lăng
Dâng Người một nén hương nhang
Cầu mong đất nước giàu sang yên bình.
Ươm trong nắng bóng hình của Bác
Giữa quảng trường đọc bản tuyên ngôn.”
(Tết độc lập nhớ Bác - Nguyễn Hải)


  • A.
    Ngày sinh nhật Bác Hồ.
  • B.
    Ngày thành lập Đảng.
  • C.
    Ngày Quốc khánh 2/9/1945.
  • D.
    Ngày giải phóng Thủ đô.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Câu 13. Nhân vật Xúy Vân trong vở chèo "Kim Nham", vì nghe lời xúi giục của Trần Phương đã giả dại để thoát khỏi nhà chồng. Xúy Vân thuộc kiểu nhân vật gì?


  • A.
    Đào thương.
  • B.
    Mụ.
  • C.
    Lão.
  • D.
    Đào lệch.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Câu 14. “Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
Sè sè nấm đất bên đường,
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.”
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Từ “nao nao” trong câu thơ trên thể hiện sắc thái ý nghĩa gì?


  • A.
    Sự chuyển động của dòng nước.
  • B.
    Một khung cảnh buồn bã, xao động, gợi cảm giác bất an.
  • C.
    Tiếng nước chảy róc rách.
  • D.
    Một buổi chiều yên ả, thanh bình.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Câu 15. Đoạn trích:
"Gớm, ghê gớm thay cho cái anh chàng này! Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà mày dám mở mồm xin khất!" Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
(Tắt đèn - Ngô Tất Tố)
Bản chất của tên cai Lệ được bộc lộ qua hành động và lời nói trên, trừ đặc điểm nào?


  • A.
    Tàn bạo, vũ phu, không có tình người.
  • B.
    Hống hách, ngông cuồng, cậy quyền thế áp bức dân lành.
  • C.
    Tham lam, vòi vĩnh để trục lợi cho cá nhân.
  • D.
    Là một công cụ vô tri, tàn nhẫn của bộ máy cai trị.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Câu 16. Chọn cặp từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
"Trong ___________ thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX, chủ nghĩa nhân đạo thường gắn liền với sự thương cảm cho số phận bi kịch của con người, đặc biệt là người phụ nữ. Sang ___________, chủ nghĩa nhân đạo gắn liền với việc khẳng định quyền sống và khát vọng giải phóng con người khỏi áp bức xã hội."


  • A.
    Văn học trung đại - Văn học hiện thực 1930-1945.
  • B.
    Văn học dân gian - Văn học trung đại.
  • C.
    Văn học 1945-1975 - Văn học thời kỳ Đổi Mới.
  • D.
    Văn học lãng mạn - Văn học hiện thực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Câu 17. "Con sông Cửu Long chảy vào đất Việt, chia làm chín nhánh như chín con rồng. Nó không hung dữ như sông Hồng, cũng không thơ mộng như sông Hương. Nó hiền hòa, cần mẫn, chở nặng phù sa bồi đắp cho đồng bằng. Nó là dòng sữa mẹ nuôi sống cả một vùng đất. Người dân ở đây sống nhờ sông, chết cũng ở trên sông. Sông là máu thịt, là linh hồn của họ."
Hình ảnh "con sông" trong đoạn trích không mang ý nghĩa nào dưới đây?


  • A.
    Là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng của cả một vùng đất.
  • B.
    Là biểu tượng cho sự ngăn cách, chia rẽ cộng đồng dân cư.
  • C.
    Gắn bó mật thiết với đời sống vật chất và tinh thần của con người.
  • D.
    Mang vẻ đẹp hiền hòa, cần mẫn và đầy bao dung.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết

Câu 18. Trong một bài nghiên cứu, phần "Phương pháp nghiên cứu” cần trình bày điều gì?


  • A.
    Tóm tắt các kết quả chính và ý nghĩa của nghiên cứu.
  • B.
    Phân tích các nghiên cứu của những tác giả khác có liên quan.
  • C.
    Trình bày chi tiết cách thức mà nghiên cứu được thực hiện, bao gồm cách thu thập và phân tích dữ liệu.
  • D.
    Nêu lên quan điểm cá nhân và những cảm xúc của tác giả về chủ đề.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết

Câu 19. Phiên âm:
“Xuân lai khách tặng ngã sơn trà,
Tuý lý mông lung bất biện hoa.
Bạch phát thương nhan, ngô lão hĩ,
Hồng bào kim đới, tử chân da?”
(Nguyễn Khuyến, Sơn Trà)
Dịch nghĩa:
“Xuân đến có người cho ta một cây sơn trà,
Trong cơn say, mắt lờ mờ chẳng nhận rõ là hoa gì.
Tóc bạc, mặt xanh, ta đã già rồi!
Áo đỏ đai vàng, quả thật là người đó a?”
Giọng điệu và tâm trạng của tác giả trong đoạn thơ trên là gì?


  • A.
    Sự ngạc nhiên, vui sướng trước món quà xuân ý nghĩa.
  • B.
    Sự chua chát, mỉa mai về thân phận già nua và danh vọng hão huyền.
  • C.
    Nỗi buồn sâu lắng, tiếc nuối về một thời trai trẻ đã qua.
  • D.
    Sự trách móc nhẹ nhàng người bạn vì đã không đến thăm sớm hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết

Câu 20. Tác dụng của việc sử dụng các từ láy trong đoạn thơ sau:
"Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều."
(Huy Cận, Tràng giang)


  • A.
    Tạo ra âm hưởng vui tươi, sôi động cho bức tranh sông nước.
  • B.
    Nhấn mạnh vẻ đẹp hùng vĩ, dữ dội của thiên nhiên.
  • C.
    Gợi tả một không gian mênh mông, vắng lặng và nỗi buồn triền miên.
  • D.
    Thể hiện sự gắn kết, hòa hợp giữa con người và con người.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi 21-25:
“Tây Tiến của Quang Dũng là một tượng đài bất tử về người lính trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, một tác phẩm mang vẻ đẹp độc đáo hiếm có. Sức hấp dẫn của bài thơ đến từ sự hòa quyện giữa hai nguồn cảm hứng tưởng như đối lập: một bút pháp lãng mạn, bay bổng và một hiện thực trần trụi, khốc liệt. Hai yếu tố này không loại trừ nhau, mà thẩm thấu vào nhau, nâng đỡ nhau để tạo nên vẻ đẹp bi tráng vẻ đẹp của cái hùng vĩ, cao cả được tôi luyện qua những thử thách và mất mát tột cùng.
Chất lãng mạn được thể hiện trước hết ở bức tranh thiên nhiên Tây Bắc vừa hùng vĩ, hoang sơ, vừa thơ mộng, trữ tình với “sương lấp”, “mưa xa khơi”, với “hội đuốc hoa” và “khèn man điệu”. Nó còn thể hiện ở vẻ đẹp tâm hồn của người lính: những chàng trai Hà Nội hào hoa, lãng mạn, mang trong mình những khát khao, những “đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”. Nhưng chất lãng mạn không hề tô hồng hiện thực. Xen lẫn những vần thơ bay bổng là những chi tiết hết sức chân thực về cuộc sống gian khổ của đoàn quân: những con dốc “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, những cơn sốt rét rừng khiến tóc “không mọc”, những nấm mồ chiến sĩ vô danh “rải rác biên cương”.
Sự tài tình của Quang Dũng là đã để cho chất lãng mạn bao trùm và nâng đỡ hiện thực tàn khốc. Những người lính dù “quân xanh màu lá”, “dữ oai hùm” nhưng vẫn “mắt trừng gửi mộng qua biên giới”. Cái chết của họ không được miêu tả bằng những vần thơ bi lụy, ủy mị, mà bằng những hình ảnh đầy khí phách: “Áo bào thay chiếu anh về đất / Sông Mã gầm lên khúc độc hành”. Chính cái nhìn lãng mạn đã bất tử hóa sự hi sinh của họ, biến cái bi thương của mất mát thành cái hùng tráng của lý tưởng, tạo nên một dư âm vừa xót xa vừa cảm phục, ngân vọng mãi trong lòng người đọc.”
(Tổng hợp và biên soạn từ các bài bình luận văn học)

Câu 21. Luận đề của đoạn văn trên là gì?


  • A.
    Vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng của thiên nhiên Tây Bắc và hiện thực khốc liệt trong thơ Tây Tiến.
  • B.
    Hiện thực khốc liệt của chiến tranh trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp và hiện thực khốc liệt trong thơ Tây Tiến.
  • C.
    Vẻ đẹp tâm hồn hào hoa, lãng mạn của những người lính Tây Tiến và hiện thực khốc liệt trong thơ Tây Tiến.
  • D.
    Vẻ đẹp bi tráng, sự hòa quyện độc đáo giữa chất lãng mạn và hiện thực khốc liệt trong thơ Tây Tiến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết

Câu 22. Hệ thống luận điểm của văn bản được triển khai theo trình tự nào?


  • A.
    Phân tích vẻ đẹp lãng mạn của bài thơ $\rightarrow$ Phân tích hiện thực khốc liệt $\rightarrow$ Khẳng định sự đối lập không thể dung hòa giữa hai yếu tố $\rightarrow$ Đánh giá chung về tác phẩm.
  • B.
    Giới thiệu vẻ đẹp bi tráng của bài thơ $\rightarrow$ Phân tích biểu hiện của chất lãng mạn (thiên nhiên, con người) $\rightarrow$ Phân tích biểu hiện của hiện thực (gian khổ, hi sinh) $\rightarrow$ Lý giải sự hòa quyện tạo nên khí phách bi tráng.
  • C.
    Nêu bật hình tượng người lính Tây Tiến $\rightarrow$ So sánh với hình ảnh người lính trong các bài thơ khác $\rightarrow$ Phân tích ngôn ngữ và hình ảnh thơ $\rightarrow$ Khẳng định vị trí của Quang Dũng.
  • D.
    Giới thiệu bối cảnh ra đời của bài thơ $\rightarrow$ Phân tích bút pháp tả cảnh của tác giả $\rightarrow$ Bàn về bút pháp tả người $\rightarrow$ Tổng kết về giá trị nội dung và nghệ thuật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết

Câu 23. Theo tác giả, việc Quang Dũng miêu tả song song vẻ ngoài “quân xanh màu lá” với nội tâm “mắt trừng gửi mộng qua biên giới” có tác dụng chính là gì?


  • A.
    Cho thấy sự mâu thuẫn giữa ngoại hình, nội tâm của người lính và lý tưởng cao đẹp, tinh thần chiến đấu của họ.
  • B.
    Nhấn mạnh rằng gian khổ, bệnh tật không thể tiêu diệt được lý tưởng cao đẹp và tinh thần chiến đấu của họ.
  • C.
    Phê phán hiện thực chiến tranh đã tàn phá, làm biến dạng hình ảnh của những chàng trai trẻ và lý tưởng cao đẹp, tinh thần chiến đấu của họ.
  • D.
    Thể hiện nỗi xót xa, thương cảm của nhà thơ trước những mất mát của đồng đội và lý tưởng và tinh thần lãng mạn của họ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết

Câu 24. Dòng nào sau đây không phản ánh đúng nội dung được đề cập trong đoạn trích?


  • A.
    Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến là sự kết hợp giữa chất hào hoa, mộng mơ và tinh thần chiến đấu kiên cường, dũng cảm.
  • B.
    Bút pháp của Quang Dũng vừa bay bổng, tài hoa khi khắc họa thiên nhiên, vừa chân thực đến trần trụi khi miêu tả gian khổ.
  • C.
    Cái chết và sự hi sinh của người lính được khắc họa bằng một âm hưởng bi lụy, ai oán để lấy nước mắt của độc giả.
  • D.
    Sức mạnh làm nên giá trị của bài thơ nằm ở việc biến những bi thương của chiến tranh thành khúc ca hùng tráng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

Câu 25. Theo toàn bộ đoạn trích, thành công lớn nhất và cũng là nét độc đáo nhất của Quang Dũng trong bài thơ Tây Tiến là gì?


  • A.
    Đã miêu tả thành công vẻ đẹp hùng vĩ, độc đáo của núi rừng Tây Bắc.
  • B.
    Đã ghi lại một cách chân thực những gian khổ, mất mát của người lính trong buổi đầu kháng chiến.
  • C.
    Đã xây dựng được một tượng đài nghệ thuật bất tử về người lính với vẻ đẹp hào hùng và hào hoa, bi mà không lụy.
  • D.
    Đã sáng tạo nên một hình thức thơ tự do, phóng khoáng, phá vỡ những quy tắc của thơ ca truyền thống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu từ 26 đến 30:
"Năm bẩy mươi tuổi, cha tôi về hưu với hàm thiếu tướng.
Mặc dầu biết trước, tôi vẫn ngỡ ngàng khi cha tôi về. Mẹ tôi đã lẫn (bà hơn cha tôi sáu tuổi), vì vậy thực ra ở nhà chỉ có mình tôi có những tình cảm đặc biệt với sự kiện này. Mấy đứa con tôi còn bé. Vợ tôi biết ít về ông, vì hai chúng tôi lấy nhau khi mà cha tôi đang bặt tin tức. Bấy giờ đang có chiến tranh. Tuy thế, ở trong gia đình, cha tôi bao giờ cũng là hình ảnh của niềm vinh dự, tự hào. Cả ở trong họ, trong làng, tên tuổi cha tôi cũng được mọi người ngưỡng vọng.
Cha tôi về nhà, đồ đạc đơn sơ. Cha tôi khỏe. Ông bảo: “Việc lớn trong đời cha làm xong rồi! Tôi bảo: “Vâng”. Cha tôi cười. Tâm trạng xúc động lây sang cả nhà, mọi người chuếnh choáng đến nửa tháng trời, sinh hoạt tùy tiện, có hôm mười hai giờ đêm mới ăn cơm chiều. Khách khứa đến chơi nườm nượp. Vợ tôi bảo: “Không để thế được”. Tôi cho mổ lợn, đi mời họ hàng làng nước đến để chia vui. Làng tôi tuy gần thành phố nhưng mà tập tục nông thôn còn giữ. Đúng một tháng sau, tôi mới có dịp ngồi với cha tôi bàn chuyện gia đình."
(Nguyễn Huy Thiệp, Tướng về hưu)

Câu 26. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là


  • A.
    miêu tả
  • B.
    nghị luận.
  • C.
    biểu cảm.
  • D.
    tự sự.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết

Câu 27. Trong đoạn trích trên, câu “Bấy giờ đang có chiến tranh.” là


  • A.
    câu đơn.
  • B.
    câu ghép.
  • C.
    câu đơn mở rộng
  • D.
    câu rút gọn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Câu 28. Nội dung chính của văn bản là gì?


  • A.
    Cảm xúc của “cha” khi về nghỉ hưu bên gia đình, con cháu và làng xóm.
  • B.
    Cảm xúc của “tôi” và không khí gia đình khi cha về hưu.
  • C.
    Mối quan hệ giữa cha với họ hàng, làng xóm.
  • D.
    Sự đảo lộn trật tự sinh hoạt gia đình khi cha về nghỉ hưu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Câu 29. Phần trong ngoặc đơn ở câu văn sau: “Mẹ tôi đã lẫn (bà hơn cha tôi sáu tuổi), vì vậy thực ra ở nhà chỉ có mình tôi có những tình cảm đặc biệt với sự kiện này.” là thành phần gì của câu?


  • A.
    Tình thái.
  • B.
    Gọi đáp.
  • C.
    Phụ chú.
  • D.
    Cảm thán.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết

Câu 30. “Tập tục nông thôn” mà tác giả nhắc đến trong văn bản trên là


  • A.
    đói cho sạch, rách cho thơm.
  • B.
    thói lấy vợ nhiều tuổi hơn chồng.
  • C.
    trọng tình làng nghĩa xóm.
  • D.
    thờ cúng ông bà tổ tiên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/30
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL HCM Đề #3 – Phần thi Tiếng Việt
Số câu: 30 câu
Thời gian làm bài: 94 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận