Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93
Một giáo viên chia 8 học sinh: A, B, C, D, E, F, G, H thành 4 nhóm, mỗi nhóm đúng 2 người để thực hiện dự án cuối kỳ. Việc chia nhóm tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:
- A phải chung nhóm với B hoặc C.
- D không chung nhóm với E và cũng không chung nhóm với F.
- B và D không thể ở cùng một nhóm.
- Nếu G chung nhóm với H thì C bắt buộc phải chung nhóm với E.
Câu 91. Nếu A chung nhóm với C và B chung nhóm với G, học sinh nào sau đây chắc chắn chung nhóm với D?
- A. E
- B. F
- C. H
- D. C
Câu 92. Cặp học sinh nào sau đây KHÔNG THỂ chung nhóm với nhau trong bất kỳ trường hợp nào?
- A. A và B
- B. C và E
- C. G và H
- D. D và G
Câu 93. Nếu D chung nhóm với G, E chung nhóm với H và A không chung nhóm với C, điều nào sau đây chắc chắn đúng?
- A. B chung nhóm với F
- B. C chung nhóm với F
- C. A chung nhóm với F
- D. B chung nhóm với H
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96
Làng Vũ Đại tổ chức Gala Cười trong 3 đêm liên tiếp: Đêm 1, Đêm 2, Đêm 3. Trưởng thôn cần xếp lịch cho 7 tiết mục bao gồm: Múa Bụng (B), Hát Cải Lương (H), Xiếc Chó (X), Kịch Ma (K), Ảo Thuật (A), Đọc Thơ (T), Múa Lửa (L).
Để đảm bảo chất lượng, mỗi đêm phải có đúng 2 hoặc 3 tiết mục và phải tuân thủ các luật lệ oái oăm sau:
- K bắt buộc phải diễn trước X, vì sợ bầy chó xem kịch ma xong hoảng sợ sủa loạn sân khấu.
- H và A phải diễn chung một đêm để xài ké máy tạo khói của nhau.
- T và L tuyệt đối không diễn cùng đêm tránh việc múa lửa làm cháy kịch bản của nhà thơ.
- Nếu B được xếp vào Đêm 2 thì X bắt buộc phải diễn vào Đêm 1.
Câu 94. Trong quá trình lên lịch, tiết mục nào sau đây CHẮC CHẮN KHÔNG THỂ được xếp diễn vào Đêm 2?
- A. Đọc Thơ
- B. Kịch Ma
- C. Múa Bụng
- D. Hát Cải Lương
Câu 95. Nếu Múa Lửa và Xiếc Chó cùng diễn vào Đêm 2, đồng thời Múa Bụng diễn vào Đêm 3. Tiết mục nào sau đây BẮT BUỘC phải diễn vào Đêm 1?
- A. Hát Cải Lương
- B. Đọc Thơ
- C. Ảo Thuật
- D. Kịch Ma
Câu 96. Nếu Trưởng thôn lỡ xếp Hát Cải Lương và Đọc Thơ cùng vào Đêm 2, tiết mục nào sau đây CHẮC CHẮN phải diễn vào Đêm 3?
- A. Kịch Ma
- B. Xiếc Chó
- C. Múa Bụng
- D. Múa Lửa
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99
Ca sĩ Hà Anh Tuấn dự định tổ chức chuỗi Live show “Chân Trời Rực Rỡ” trong năm 2026 tại 6 địa điểm: Đà Lạt, Sapa, Hội An, Huế, Ninh Bình và Hà Nội.
Biết rằng tổng số lượng khán giả dự kiến tham gia toàn bộ chuỗi show năm 2026 là 24.000 lượt người, con số này tăng 20% so với tổng lượng khán giả của chuỗi show năm 2025. Ban tổ chức đã thống kê cơ cấu khán giả dự kiến năm 2026 qua biểu đồ tròn, Riêng lượng khán giả tại Sapa năm 2026 dự kiến tăng 33,33% so với năm 2025.

Câu 97. Trong chuỗi show năm 2026, chênh lệch lượng khán giả dự kiến giữa Hội An và Đà Lạt là bao nhiêu người?
- A. 1.200 người
- B. 1.500 người
- C. 2.880 người
- D. 3.200 người
Câu 98. Số lượng khán giả đã mua vé tham gia show diễn tại Sapa trong năm 2025 là bao nhiêu người?
- A. 1.080 người
- B. 1.620 người
- C. 2.160 người
- D. 2.700 người
Câu 99. Xét trong năm 2025, nếu tỉ trọng khán giả của Ninh Bình giảm 20% so với tỉ trọng của chính địa điểm này năm 2026 (giảm tương đối), tỉ trọng của Hà Nội không đổi so với 2026. Tổng số lượng khán giả của ba địa điểm Sapa, Hà Nội và Ninh Bình trong năm 2025 là bao nhiêu?
- A. 4.260 người
- B. 4.500 người
- C. 4.740 người
- D. 5.200 người
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102
Biểu đồ thể hiện sản lượng xuất khẩu (đơn vị: nghìn tấn) của hai loại trái cây chủ lực là Sầu riêng và Thanh long từ năm 2020 đến năm 2023.

Câu 100. Hiệu số chênh lệch về mức biến động sản lượng trung bình mỗi năm giữa Sầu riêng và Thanh long trong giai đoạn này là bao nhiêu nghìn tấn?
- A. 15
- B. 20
- C. 25
- D. 30
Câu 101. Tổng sản lượng xuất khẩu Sầu riêng trong cả 4 năm chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm so với tổng sản lượng xuất khẩu Thanh long cùng giai đoạn?
- A. 78,5%
- B. 84,2%
- C. 89,5%
- D. 111,7%
Câu 102. Có bao nhiêu năm mà sản lượng xuất khẩu Sầu riêng cao hơn Thanh long ít nhất 10% (so với sản lượng Thanh long của chính năm đó)?
- A. 1 năm
- B. 2 năm
- C. 3 năm
- D. Không có năm nào
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Hiện tượng thẩm thấu là sự di chuyển tự phát của dung môi (thường là nước) qua màng bán thấm từ dung dịch có nồng độ chất tan thấp sang dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn. Áp suất cần thiết tác dụng lên bề mặt dung dịch để ngăn chặn hoàn toàn quá trình thẩm thấu này gọi là áp suất thẩm thấu ($\Pi$).
Theo định luật van 't Hoff, áp suất thẩm thấu của dung dịch loãng được tính bằng công thức:
$\Pi = i \cdot C \cdot R \cdot T$
Trong đó: $\Pi$ là áp suất thẩm thấu (atm); $C$ là nồng độ mol của chất tan (mol/L); $R$ là hằng số khí lý tưởng ($R \approx 0,082 \text{ L}\cdot\text{atm}/(\text{mol}\cdot\text{K})$); $T$ là nhiệt độ tuyệt đối (K, với $T = ^\circ\text{C} + 273$); và $i$ là hệ số van 't Hoff.
Hệ số $i$ thể hiện tỉ lệ giữa số hạt thực tế có trong dung dịch và số phân tử chất tan hòa tan. Đối với chất không điện li (như đường, urea), $i = 1$. Đối với chất điện li mạnh, $i$ xấp xỉ bằng tổng số ion tạo thành từ một phân tử (ví dụ $NaCl$ phân li thành $Na^+$ và $Cl^-$ nên $i = 2$).
Hòa tan hoàn toàn $11,7$ gam muối ăn ($NaCl$) vào nước để thu được $1$ lít dung dịch Y ở $25^\circ\text{C}$. Biết $NaCl$ là chất điện li mạnh và phân li hoàn toàn trong nước. Khối lượng phân tử của $NaCl$ là $58,5 \text{ g/mol}$.
Câu 103. Phát biểu nào sau đây về hiện tượng và áp suất thẩm thấu của dung dịch Y là sai?
- A. Nếu tăng nhiệt độ của dung dịch Y lên $50^\circ\text{C}$, áp suất thẩm thấu của dung dịch sẽ tăng.
- B. Áp suất thẩm thấu của dung dịch Y lớn gấp đôi áp suất thẩm thấu của dung dịch glucose ($C_6H_{12}O_6$) có cùng nồng độ mol ở cùng nhiệt độ.
- C. Nếu đặt dung dịch Y và nước cất ngăn cách nhau bởi màng bán thấm, nước sẽ tự động di chuyển từ dung dịch Y sang bình nước cất.
- D. Khi pha loãng dung dịch Y bằng cách thêm nước cất, áp suất thẩm thấu của dung dịch sẽ giảm xuống.
Câu 104. Có bốn dung dịch $Z_1, Z_2, Z_3, Z_4$ được điều chế bằng cách hòa tan cùng một khối lượng (gam) lần lượt các chất tan sau vào nước để tạo thành các dung dịch có cùng thể tích: urea ($NH_2CONH_2, M = 60$), glucose ($C_6H_{12}O_6, M = 180$), sodium chloride ($NaCl, M = 58,5$) và sodium sulfate ($Na_2SO_4, M = 142$). Giả sử các muối phân li hoàn toàn. Gọi $\Pi_1, \Pi_2, \Pi_3, \Pi_4$ lần lượt là áp suất thẩm thấu của các dung dịch trên ở cùng nhiệt độ. Mối quan hệ nào sau đây đúng?
- A. $\Pi_3 \gt \Pi_4 \gt \Pi_1 \gt \Pi_2$
- B. $\Pi_2 \lt \Pi_1 \lt \Pi_4 \lt \Pi_3$
- C. $\Pi_1 \gt \Pi_2 \gt \Pi_3 \gt \Pi_4$
- D. $\Pi_3 \gt \Pi_1 \gt \Pi_4 \gt \Pi_2$
Câu 105. Cần hòa tan bao nhiêu gam potassium sulfate ($K_2SO_4, M = 174 \text{ g/mol}$, giả sử phân li hoàn toàn) vào nước để tạo thành $500 \text{ mL}$ dung dịch đẳng trương (có cùng áp suất thẩm thấu) với dung dịch Y ở trên cùng điều kiện nhiệt độ?
- A. 34,8 gam.
- B. 5,8 gam.
- C. 23,2 gam.
- D. 11,6 gam.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108
Năm 1949, nhà khoa học Willard Libby đã phát minh ra phương pháp định tuổi bằng đồng vị phóng xạ carbon-14 ($^{14}C$), một phát minh mang tính bước ngoặt giúp ông giành giải Nobel năm 1960.
Trong tầng thượng quyển, tia vũ trụ liên tục va chạm với các nguyên tử tạo ra đồng vị phóng xạ $^{14}C$. Đồng vị này kết hợp với oxygen tạo thành khí $CO_2$ và được thực vật hấp thụ qua quá trình quang hợp, sau đó truyền sang động vật qua chuỗi thức ăn. Nhờ quá trình trao đổi chất liên tục, tỉ lệ giữa đồng vị phóng xạ $^{14}C$ và đồng vị bền $^{12}C$ trong cơ thể sinh vật sống luôn được duy trì ở mức cân bằng và không đổi.
Tuy nhiên, khi sinh vật chết đi, quá trình trao đổi chất ngừng lại. Lượng $^{14}C$ sẵn có trong cơ thể bắt đầu quá trình phân rã phóng xạ $\beta^-$ để biến đổi thành nitrogen ($^{14}N$) với chu kì bán rã $T = 5730$ năm, trong khi lượng nguyên tử bền $^{12}C$ vẫn giữ nguyên. Bằng cách đo độ phóng xạ còn lại trong di tích sinh vật, các nhà khoa học có thể tính toán được niên đại của chúng.
Định luật phóng xạ được mô tả bằng công thức tính số hạt nhân chưa bị phân rã:
$N(t) = N_0 \cdot 2^{-\frac{t}{T}}$
Trong đó: $N_0$ là số hạt nhân phóng xạ ban đầu, $N(t)$ là số hạt nhân còn lại sau thời gian $t$, và $T$ là chu kì bán rã. Độ phóng xạ $H$ (đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu) cũng tuân theo quy luật tương tự:
$H(t) = H_0 \cdot 2^{-\frac{t}{T}}$
Câu 106. Dựa vào đoạn thông tin, phát biểu nào sau đây giải thích đúng nhất cơ sở của phương pháp định tuổi bằng Carbon-14?
- A. Tia vũ trụ liên tục phá hủy cấu trúc của hóa thạch theo một chu kì nhất định là 5730 năm.
- B. Sau khi sinh vật chết đi, tỉ lệ giữa đồng vị phóng xạ $^{14}C$ và đồng vị bền $^{12}C$ trong cơ thể chúng liên tục giảm xuống theo thời gian.
- C. Sinh vật sau khi chết sẽ bắt đầu hấp thụ mạnh đồng vị $^{14}N$ từ môi trường.
- D. Đồng vị $^{14}C$ là một đồng vị bền, không bị biến đổi bởi nhiệt độ hay áp suất môi trường.
Câu 107. Các nhà khảo cổ tìm thấy một mảnh xương động vật trong một hang động. Khi đem đo độ phóng xạ của đồng vị $^{14}C$ trong mảnh xương này, họ nhận thấy nó chỉ còn bằng 12,5% so với độ phóng xạ của một khúc xương động vật sống có cùng khối lượng. Biết chu kì bán rã của $^{14}C$ là 5730 năm. Tuổi của mảnh xương khảo cổ này gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A. 11460 năm
- B. 22920 năm
- C. 17190 năm
- D. 45840 năm
Câu 108. Cho các phát biểu sau về hiện tượng phóng xạ và Carbon-14:
(1) Quá trình phân rã của $^{14}C$ trong hóa thạch diễn ra nhanh hơn vào mùa hè và chậm hơn vào mùa đông do sự thay đổi của nhiệt độ.
(2) Tia phóng xạ $\beta^-$ phát ra trong quá trình phân rã có bản chất là dòng các hạt electron.
(3) Phương pháp định tuổi bằng $^{14}C$ là công cụ tối ưu để đo tuổi của các khối thiên thạch hình thành từ lúc Trái Đất mới ra đời (khoảng 4,5 tỉ năm trước).
(4) Số hạt nhân nguyên tử $^{14}N$ sinh ra sau thời gian $t$ đúng bằng số hạt nhân nguyên tử $^{14}C$ đã bị phân rã.
Các phát biểu ĐÚNG là:
- A. (2), (4)
- B. (1), (2), (4)
- C. (3), (4)
- D. (1), (3)
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111
Để nghiên cứu tác động của các ion kim loại nặng lên hoạt tính của enzyme, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm với enzyme catalase được chiết xuất từ củ khoai tây tươi. Enzyme này có chức năng xúc tác phân giải chất độc Hydrogen peroxide ($H_2O_2$) thành nước ($H_2O$) và khí Oxygen ($O_2$).
Nhóm chuẩn bị 5 ống nghiệm, mỗi ống chứa sẵn $5 \text{ mL}$ dung dịch $H_2O_2$ 3% và $2 \text{ mL}$ dịch chiết khoai tây. Sau đó, họ bổ sung thêm các dung dịch xử lý khác nhau vào từng ống. Các ống nghiệm được đậy kín bằng nút cao su có gắn ống dẫn khí nối với thiết bị đo thể tích. Thí nghiệm được đặt trong bể điều nhiệt ở $35^\circ\text{C}$ trong 20 phút. Thể tích khí đo được phản ánh mức độ hoạt động (hoạt tính) của enzyme catalase. Số liệu trung bình được ghi nhận trong bảng sau:
| Lô thí nghiệm (Lô) | Dung dịch xử lý (bổ sung 2 mL) | Thể tích khí sinh ra (mL) |
|---|---|---|
| Lô 1 | Nước cất (Đối chứng) | 48,5 $\pm$ 2,2 |
| Lô 2 | Muối Đồng Sunfat ($CuSO_4$) 0,05% | 30,2 $\pm$ 1,5 |
| Lô 3 | Muối Đồng Sunfat ($CuSO_4$) 0,2% | 11,5 $\pm$ 1,2 |
| Lô 4 | Muối Bạc Nitrat ($AgNO_3$) 0,1% | 4,0 $\pm$ 0,5 |
| Lô 5 | Đun sôi dịch chiết 10 phút, để nguội rồi thêm Nước cất | 0,0 $\pm$ 0,0 |
Câu 109. Dựa vào kết quả thí nghiệm, ion kim loại nặng nào và ở nồng độ nào thể hiện khả năng ức chế mạnh nhất đối với hoạt tính của enzyme catalase?
- A. Muối Đồng Sunfat ($CuSO_4$) 0,05%.
- B. Muối Đồng Sunfat ($CuSO_4$) 0,2%.
- C. Muối Bạc Nitrat ($AgNO_3$) 0,1%.
- D. Không có chất nào gây ức chế vì khí vẫn được sinh ra.
Câu 110. Từ kết quả thí nghiệm về ảnh hưởng của nồng độ muối Đồng Sunfat ($CuSO_4$), nhận định nào sau đây là hệ quả logic nhất khi áp dụng vào thực tiễn nông nghiệp?
- A. Phun dung dịch $CuSO_4$ nồng độ cao sẽ giúp thực vật tăng cường tốc độ phân giải chất độc.
- B. Cây trồng trên đất bị ô nhiễm kim loại nặng sẽ bị suy giảm quá trình chuyển hóa vật chất.
- C. Nồng độ $CuSO_4$ càng cao thì hoạt tính của các enzyme trong tế bào thực vật càng được kích thích.
- D. Kim loại nặng chỉ ảnh hưởng đến củ khoai tây đã thu hoạch, không ảnh hưởng đến cây đang sống.
Câu 111. Cho những nhận định sau về bản chất sinh học của thí nghiệm:
I. Khí sinh ra làm sủi bọt trong các ống nghiệm này chủ yếu là khí Carbon dioxide ($CO_2$).
II. Ở Lô 5 không có khí sinh ra vì nhiệt độ cao đã làm phá vỡ cấu trúc không gian (biến tính) của enzyme catalase.
III. Muối $CuSO_4$ 0,2% đã phân hủy toàn bộ $H_2O_2$ trước khi enzyme kịp hoạt động, dẫn đến lượng khí thu được thấp hơn Lô 1.
IV. Nếu đem các ống nghiệm từ Lô 1 đến Lô 4 ngâm vào khay nước đá ($5^\circ\text{C}$), thể tích khí thu được ở các ống này sẽ thấp hơn so với số liệu ghi nhận trong bảng.
Số lượng các nhận định ĐÚNG là:
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
“Hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn rất phức tạp, gay gắt; cục diện đa cực ngày càng rõ nét. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân túy, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh chính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới diễn biến khó lường”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2021, tr.206-207)
Câu 112. Đoạn trích chỉ ra trạng thái đan xen mang tính nghịch lý nào đang tồn tại trong cục diện thế giới hiện nay?
- A. Cục diện thế giới đơn cực đang hình thành rõ nét bất chấp sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước lớn.
- B. Xu thế hòa bình, hợp tác đóng vai trò chủ đạo làm triệt tiêu hoàn toàn sự gia tăng của chủ nghĩa bảo hộ.
- C. Toàn cầu hóa tiếp tục tiến triển trong bối cảnh các nước lớn liên tục minh bạch hóa các chính sách đối ngoại.
- D. Xu thế liên kết, phát triển tồn tại song song với sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân túy và cạnh tranh chiến lược gay gắt.
Câu 113. Dựa vào đoạn trích, có thể suy luận rằng một trong những tác nhân chính trực tiếp tạo ra “trở ngại, thách thức” cho tiến trình hội nhập quốc tế hiện nay là:
- A. Sự suy giảm quyền lực của các cường quốc trên thế giới.
- B. Xu hướng gia tăng của chủ nghĩa dân túy và chính sách bảo hộ.
- C. Việc các quốc gia từ bỏ hoàn toàn xu thế hòa bình và hợp tác.
- D. Sự định hình rõ nét của cục diện thế giới đa cực.
Câu 114. Theo nội dung đoạn trích, nhận định nào sau đây KHÔNG CHÍNH XÁC khi đánh giá về các nước lớn trên thế giới hiện nay?
- A. Quan hệ đối ngoại của các nước lớn có tính bất định, rất khó để dự báo chính xác.
- B. Sự cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc đang làm mờ nhạt đi cục diện đa cực.
- C. Các chính sách của nước lớn luôn có sự điều chỉnh theo hướng phức tạp.
- D. Mối quan hệ giữa các nước lớn hiện nay đang tồn tại sự cọ xát và cạnh tranh gay gắt.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117
Bước vào mùa khô, mực nước tại nhiều hồ chứa ở khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên đang ở mức thấp hơn trung bình, kéo theo nguy cơ cao xảy ra hạn hán và thiếu nước cục bộ. Đặc biệt tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tình trạng xâm nhập mặn dự báo sẽ tiến sâu vào các cửa sông, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Để chủ động phòng chống, hạn chế thiệt hại, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ ngành và địa phương khẩn trương triển khai các biện pháp ứng phó. Trong đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi sát diễn biến thủy văn; đặc biệt phải tổ chức thu thập thông tin về tình hình vận hành, điều tiết của các hồ chứa thủy điện bên ngoài lãnh thổ Việt Nam và việc khai thác nước của các quốc gia ở thượng nguồn các sông xuyên biên giới, nhằm phục vụ công tác dự báo nguồn nước đổ về Đồng bằng sông Cửu Long.
Bên cạnh đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ hướng dẫn các địa phương chủ động điều chỉnh lịch thời vụ, tổ chức sản xuất nông nghiệp phù hợp với thực tế để né hạn mặn. Chính quyền các tỉnh thành cần tuyên truyền, hướng dẫn người dân tích trữ nước ngọt, sử dụng tiết kiệm; kiên quyết ưu tiên bảo đảm nguồn cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, các cơ sở y tế, giáo dục và tuyệt đối không để người dân bị thiếu nước sinh hoạt.
Câu 115. Dựa vào chỉ đạo đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong đoạn trích, yếu tố "ngoại vùng" nào sau đây tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến tình hình thiếu nước và xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long trong mùa khô?
- A. Sự suy giảm diện tích rừng phòng hộ lưu vực đầu nguồn ở các tỉnh Tây Nguyên làm mất khả năng giữ nước.
- B. Biến đổi khí hậu toàn cầu làm nước biển dâng cao, kết hợp với các đợt El Nino gây nắng nóng kéo dài.
- C. Chế độ vận hành điều tiết, tích trữ nước của hệ thống các hồ chứa thủy điện ở các quốc gia thượng nguồn sông Mê Công.
- D. Hoạt động khai thác cát trái phép trên các nhánh sông Tiền, sông Hậu làm hạ thấp đáy sông, thay đổi dòng chảy.
Câu 116. Đoạn trích chỉ ra nguy cơ "hạn hán, thiếu nước cục bộ" ở cả Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, nhưng "xâm nhập mặn sâu vào các cửa sông" thì chỉ diễn ra gay gắt ở Đồng bằng sông Cửu Long. Đặc điểm địa lý tự nhiên cốt lõi nào dẫn đến sự phân hóa này?
- A. Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có hệ thống hồ chứa thủy lợi dày đặc nên chủ động đẩy lùi được nước mặn.
- B. Lượng mưa trung bình năm ở Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn rất nhiều so với Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, khiến nước biển dễ tràn vào.
- C. Mạng lưới sông ngòi ở Nam Trung Bộ ngắn, dốc nên nước mặn không có đường để xâm nhập sâu vào nội đồng.
- D. Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp phẳng, độ cao trung bình sát mực nước biển, kết hợp với mạng lưới kênh rạch chằng chịt mở ra biển.
Câu 117. Thực hiện chỉ đạo về việc "điều chỉnh lịch thời vụ, tổ chức sản xuất nông nghiệp phù hợp" tại Đồng bằng sông Cửu Long, định hướng nào sau đây mang tính chiến lược, thích ứng lâu dài nhất với biến đổi khí hậu?
- A. Đẩy mạnh xây dựng hệ thống đê biển, đê bao khép kín quy mô lớn để ngọt hóa hoàn toàn vùng ven biển.
- B. Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng "thuận thiên", phát triển các mô hình luân canh lúa - tôm hoặc thủy sản nước lợ ở vùng nhiễm mặn.
- C. Lùi lịch gieo sạ vụ lúa Đông Xuân vào các tháng giữa mùa khô để chờ lượng nước xả về từ các đập thủy điện thượng nguồn.
- D. Xóa bỏ hoàn toàn diện tích trồng lúa nước, chuyển sang trồng các loại cây công nghiệp lâu năm chịu hạn như cà phê, cao su.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120
Công ty X chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển. Anh C là nhân viên lái xe giao hàng của công ty. Trong một lần giao 1.000 bộ đồ bảo hộ lao động cho đối tác là ông Bình, do anh C ngủ gật nên đã gây tai nạn giao thông, làm hư hỏng toàn bộ lô hàng và gây thương tích cho người đi đường.
Bà An (Giám đốc công ty X) yêu cầu anh C phải chịu trách nhiệm toàn bộ. Bà An đã ép anh C ký giấy nợ 200 triệu đồng bằng cách đe dọa sẽ báo công an để anh C bị đi tù. Sau đó, bà An ra lệnh cho bảo vệ khóa cửa, giữ vợ anh C trong phòng họp suốt 3 tiếng đồng hồ để gây áp lực buộc anh C phải trả tiền ngay. Về phía đối tác, ông Bình yêu cầu công ty X phải nộp phạt vi phạm hợp đồng là 12% giá trị lô hàng (đúng như mức hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại).
Câu 118. Trong vụ tai nạn giao thông do anh C gây ra khi đang thực hiện nhiệm vụ, chủ thể nào có nghĩa vụ trực tiếp bồi thường thiệt hại cho người đi đường theo Bộ luật Dân sự?
- A. Anh C, vì anh là người trực tiếp điều khiển xe và có lỗi gây tai nạn.
- B. Công ty X, vì anh C đang thực hiện nhiệm vụ được công ty giao.
- C. Anh C và Công ty X phải liên đới bồi thường mỗi bên 50% giá trị thiệt hại.
- D. Bà An, vì bà là người đại diện theo pháp luật của Công ty X.
Câu 119. Việc ông Bình yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng 12% giá trị hợp đồng có được pháp luật chấp nhận không?
- A. Có, vì pháp luật dân sự ưu tiên sự thỏa thuận tự nguyện giữa các bên.
- B. Có, vì đây là mức phạt hợp lý để răn đe các đơn vị vận chuyển làm ăn cẩu thả.
- C. Không, vì Luật quy định mức phạt tối đa không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ.
- D. Không, vì trong trường hợp tai nạn bất khả kháng thì không được phạt vi phạm.
Câu 120. Hành vi bà An đe dọa báo công an để ép anh C ký giấy nợ 200 triệu đồng và việc khóa cửa giữ vợ anh C trong phòng 3 tiếng đồng hồ đã vi phạm pháp luật nào chủ yếu?
- A. Vi phạm kỷ luật lao động và nội quy công ty.
- B. Vi phạm dân sự về quyền tự do giao dịch và bồi thường thiệt hại.
- C. Có dấu hiệu tội hình sự.
- D. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự tại doanh nghiệp.
