BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 4 trang)
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2024
Bài thi: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi: 413
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Pb = 207; số Avogadro Nᴀ = 6,02×10²³; hằng số Faraday F = 96500; 1 mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn chiếm thể tích là 22,40 lít.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Melatonin có vai trò quan trọng trong điều hòa giấc ngủ. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong melatonin như sau: %C = 67,241%; %H = 6,897%; %N = 12,069%; còn lại là oxi. Biết trong phân tử melatonin có 2 nguyên tử N. Phân tử khối của melatonin là
- A. 200.
- B. 116.
- C. 232.
- D. 216.
- A. Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco đều là tơ thiên nhiên.
- B. Polistiren được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng stiren.
- C. Amilopectin có cấu trúc mạch polime phân nhánh.
- D. Trùng hợp buta-1,3-đien thu được cao su buna-N.
Fe³⁺/Fe, Cu²⁺/Cu, Ag⁺/Ag
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A. Cu²⁺ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag⁺.
- B. Cu có tính khử mạnh hơn Fe.
- C. Cu có tính khử yếu hơn Ag.
- D. Fe³⁺ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe²⁺.
X + 2NaOH → 2Y + H₂O
Y + HCl → Z + NaCl.
Biết X là chất hữu cơ có công thức phân tử là C₄H₈O₂. Khi cho 1,0 mol Z tác dụng hết với Na (dư) thì số mol H₂ thu được tối đa là
- A. 2,0.
- B. 1,0.
- C. 1,5.
- D. 0,5.
- A. Thủy phân benzyl axetat trong môi trường kiềm thu được muối phenolat.
- B. Trong một phân tử benzyl axetat có 8 nguyên tử cacbon.
- C. Tỉ khối hơi của benzyl axetat so với hiđro là 75.
- D. Benzyl axetat tan rất tốt trong nước ở điều kiện thường.
(a) Amino axit đầu N của T là Gly.
(b) Amino axit đầu C của T là Gly.
(c) Amino axit đầu N của T là Ala.
(d) Amino axit đầu C của T là Lys.
Số phát biểu đúng là
- A. 2.
- B. 4.
- C. 3.
- D. 1.
- A. Trong sơ đồ trên, chất X là
- B. etyl fomat.
- C. metyl fomat.
- D. etyl axetat.
- E. metyl axetat.
(a) Cho bột nhôm vào dung dịch NaOH.
(b) Cho bột sắt vào dung dịch AgNO₃.
(c) Cho vôi sống (CaO) vào nước.
(d) Nhỏ dung dịch Na₂CO₃ vào dung dịch BaCl₂.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là
- A. 3.
- B. 2.
- C. 4.
- D. 1.
- A. Đã xảy ra phản ứng thế nhóm hiđroxi vào vòng benzen.
- B. Axit nitric có vai trò là chất phản ứng.
- C. Chất lỏng màu vàng nhạt thu được trong phản ứng là nitrobenzen.
- D. Axit sunfuric có vai trò là chất xúc tác.
- A. 1316,3.
- B. 1462,5.
- C. 1300,0.
- D. 1170,0.
- A. 2887,54.
- B. 1443,77.
- C. 519,76.
- D. 1438,57.
- A. 250000.
- B. 4000.
- C. 2,408×10²⁷.
- D. 4202.
- A. 13,87 lít.
- B. 6,27 lít.
- C. 7,60 lít.
- D. 5,60 lít.
(a) NaOH + HCl → NaCl + H₂O.
(b) KOH + HNO₃ → KNO₃ + H₂O.
(c) Ca(OH)₂ + 2HCl → CaCl₂ + 2H₂O.
(d) Ba(OH)₂ + H₂SO₄ → BaSO₄ + 2H₂O.
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn H⁺ + OH⁻ → H₂O là
- A. 4.
- B. 3.
- C. 2.
- D. 1.
- A. 1,51.
- B. 2,51.
- C. 0,74.
- D. 1,54.

Hàm lượng chì lớn hơn 100,0 ppm (100,0 mg/kg) là đất bị ô nhiễm. Trong số các mẫu đất nghiên cứu ở trên, số lượng mẫu đã bị ô nhiễm chì là
- A. 1.
- B. 2.
- C. 4.
- D. 3.
- A. Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh.
- B. Anilin và alanin là đồng đẳng của nhau.
- C. Anilin tan rất tốt trong nước ở điều kiện thường.
- D. Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng.
- A. 135,25 gam.
- B. 169,06 gam.
- C. 158,00 gam.
- D. 211,33 gam.

Các chất X, Y, Z thỏa mãn các tính chất trên lần lượt là
- A. saccarozơ, glucozơ, tinh bột.
- B. glucozơ, tinh bột, saccarozơ.
- C. saccarozơ, tinh bột, glucozơ.
- D. glucozơ, saccarozơ, tinh bột.
- A. Butyl axetat được điều chế bằng cách cho axit axetic phản ứng với ancol butylic, xúc tác là axit sunfuric đặc ở nhiệt độ thích hợp.
- B. Amoni axetat được điều chế bằng cách cho axit axetic phản ứng với amoniac.
- C. Metyl axetat được điều chế bằng cách cho axit axetic phản ứng với ancol metylic, xúc tác là axit sunfuric đặc ở nhiệt độ thích hợp.
- D. Axit phenylaxetic được điều chế bằng cách cho axit axetic phản ứng với benzen ở nhiệt độ phòng.
- A. Nước vôi trong có pH > 7, dung dịch natri cacbonat có pH > 7.
- B. Nước vôi trong có pH > 7, dung dịch natri cacbonat có pH < 7.
- C. Nước vôi trong có pH > 7, dung dịch natri cacbonat có pH = 7.
- D. Nước vôi trong có pH < 7, dung dịch natri cacbonat có pH < 7.
- A. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
- B. Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg).
- C. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
- D. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
- A. Fe.
- B. Al.
- C. Cu.
- D. Ag.
- A. CaCO₃ và Al₂O₃.
- B. NaCl và Al₂O₃.
- C. NaCl và CaCO₃.
- D. Al₂O₃ và Fe₂O₃.
- A. Dầu thực vật và mỡ động vật đều có thành phần chính là trieste của glixerol và các axit béo.
- B. Dầu thực vật và mỡ động vật đều chứa chủ yếu các gốc axit béo no.
- C. Dầu thực vật và mỡ động vật đều dễ tan trong nước.
- D. Dầu thực vật và mỡ động vật đều chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.
- A. dung dịch trong ống nghiệm sôi.
- B. dung dịch xuất hiện vẩn đục.
- C. giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.
- D. giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
NaAlO₂ + CO₂ + H₂O → X + NaHCO₃
X + Y → AlCl₃ + H₂O
Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
- A. Al(OH)₃, HCl.
- B. Al(OH)₃, NaCl.
- C. Al(OH)₃, Cl₂.
- D. Al₂(CO₃)₃, HCl.
- A. 6.
- B. 7.
- C. 5.
- D. 4.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 29. Chuyển hóa của Glucozơ
Glucozơ là chất dinh dưỡng có giá trị đối với con người. Trong y học glucozơ được ứng dụng làm thuốc tăng lực. Trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng gương và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ tinh bột, xenlulozơ.
1. Trong quá trình sản xuất đường, người ta thu được 2 m³ nước rỉ đường chứa glucozơ. Cho lên men lượng nước rỉ đường này, sau đó chưng cất thu được 90 lít rượu 96°. Cho khối lượng riêng của ancol etylic là 0,789 g/cm³; hiệu suất của toàn bộ quá trình lên men là 70%; ancol etylic chỉ được tạo thành từ quá trình lên men của glucozơ. Tính hàm lượng glucozơ (theo kg/m³) trong nước rỉ đường trên.
2. Trong cơ thể, glucozơ là sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzim. Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucozơ bị oxi hóa hoàn toàn qua các phản ứng sinh hóa tạo thành cacbon đioxit, nước và giải phóng một lượng năng lượng là 2880 kJ.
a) Viết phương trình tổng quát minh họa sự thủy phân tinh bột tạo glucozơ và oxi hóa hoàn toàn glucozơ.
b) Trong khẩu phần ăn hàng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo. Hàm lượng tinh bột trong gạo là 80%. Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển hóa thành glucozơ và toàn bộ lượng glucozơ này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào.
i) Tính năng lượng (Q) giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucozơ trên.
ii) Năng lượng Q này chiếm bao nhiêu % so với nhu cầu năng lượng trung bình (2000 Calori/ngày) của một người trưởng thành.
Cho biết: 1 Calori = 1 kcal = 1000 cal ≈ 4184 J.
3. Trong giai đoạn phân giải ở tế bào chất, một phân tử glucozơ bị chuyển hóa thành hai phân tử axit piruvic (C3H4O3), axit piruvic có thể bị khử để tạo ra axit X1. Khi nghiên cứu cấu trúc bằng phương pháp phổ 1H NMR, người ta thấy phân tử X1 có hai nhóm hiđroxi và một nhóm metyl. Khi đun nóng X1 với axit sunfuric đặc sẽ thu được hợp chất X2, sau đó X2 chuyển thành hợp chất X3. Kết quả phân tích phổ IR cho thấy trong phân tử X2 vẫn còn nhóm hiđroxi, nhưng trong phân tử X3 thì không còn nhóm hiđroxi nào. Kết quả phân tích phổ MS cho biết phân tử khối của X3 là 144. Xác định công thức cấu tạo của axit piruvic, X1, X2, X3 và viết các phương trình hóa học tạo ra X2, X3 được mô tả ở trên.
