- A. Benzene có nhiệt độ sôi cao hơn X2 do có tương tác van der Waals giữa các phân tử mạnh hơn.
- B. Do ảnh hưởng của nhóm –NH2 nên phản ứng thế bromine ở nhân thơm của X2 khó hơn benzene.
- C. Phản ứng chuyển hóa X1 thành X2 là phản ứng oxi hóa – khử.
- D. Dung dịch X2 làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh do X2 có tính base.
- A. 593,49.
- B. 49,46.
- C. 24,73.
- D. 296,75.
- A. $2NO_2(g) \rightleftharpoons N_2O_4(g)$ (màu nâu $\rightleftharpoons$ không màu)
- B. Giả thuyết nào sau đây phù hợp?
- C. Nếu $\Delta_r H^o_{298} < 0$ thì khi tăng nhiệt độ, màu nâu của hỗn hợp khí sẽ đậm hơn.
- D. Nếu $\Delta_r H^o_{298} < 0$ thì khi tăng nhiệt độ, màu nâu của hỗn hợp khí sẽ nhạt hơn.
- E. Nếu $\Delta_r H^o_{298} > 0$ thì khi tăng nhiệt độ, màu nâu của hỗn hợp khí sẽ không thay đổi.
- F. Nếu $\Delta_r H^o_{298} > 0$ thì khi tăng nhiệt độ, màu nâu của hỗn hợp khí sẽ đậm hơn.
- A. Lactose và saccharose đều là disaccharide.
- B. Lactose và saccharose là đồng phân cấu tạo của nhau.
- C. Hai dung dịch lactose và saccharose đều phản ứng với $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm.
- D. Liên kết giữa hai vòng trong lactose và saccharose đều là liên kết 1,2-glycoside.
- A. Liên kết kim loại được hình thành do sự góp chung electron hóa trị của các nguyên tử kim loại cạnh nhau để phù hợp với quy tắc octet.
- B. Trong tinh thể kim loại, các electron hóa trị chuyển động theo một hướng nhất định nên kim loại có tính dẫn điện.
- C. Trong tinh thể kim loại, các cation kim loại sắp xếp hỗn loạn nên có thể trượt lên nhau.
- D. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng lớn hơn các kim loại nhóm A cùng chu kì.
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
- A. xăng nhẹ, naphtha, dầu lửa, dầu diesel.
- B. dầu diesel, dầu lửa, xăng nhẹ, naphtha.
- C. dầu diesel, naphtha, dầu lửa, xăng nhẹ.
- D. xăng nhẹ, naphtha, dầu diesel, dầu lửa.
- A. $Zn^{2+}/Zn$ và $Fe^{2+}/Fe$.
- B. $Ag^+/Ag$ và $Fe^{2+}/Fe$.
- C. $Cu^{2+}/Cu$ và $Ag^+/Ag$.
- D. $Zn^{2+}/Zn$ và $Ag^+/Ag$.
- A. Nguyên tố X là phi kim.
- B. Nguyên tử X có 4 electron hóa trị.
- C. Nguyên tố X thuộc chu kì 3.
- D. Nguyên tố X thuộc nhóm VIA.
- A. CO.
- B. $SO_2$.
- C. $NH_3$.
- D. $H_2$.
- A. Ở dạng mạch hở, glucose và fructose đều chứa 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm carbonyl.
- B. Ở điều kiện thường, glucose và fructose đều làm mất màu nước bromine.
- C. Công thức đơn giản nhất của glucose và fructose đều là $CH_2O$.
- D. Cho thuốc thử Tollens vào dung dịch glucose hoặc fructose đều tạo ra bạc kim loại.
- A. $2H_2O + 2e \rightarrow H_2 + 2OH^-$.
- B. $2H_2O \rightarrow O_2 + 4H^+ + 4e$.
- C. $Na^+ + e \rightarrow Na$.
- D. $O_2 + 4H^+ + 4e \rightarrow 2H_2O$.
- A. 8,48.
- B. 15,21.
- C. 33,92.
- D. 84,79.
- A. Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong A1 và A2 là liên kết cho – nhận.
- B. Cả A1 và A2 đều là ion âm.
- C. Dạng hình học của A1 và A2 lần lượt là vuông phẳng và tứ diện.
- D. Số lượng phối tử trong A1 và A2 đều là 4.
- A. propyl ethanoic.
- B. propyl ethanoate.
- C. ethyl propanoic.
- D. ethyl propanoate.
- A. 4.
- B. 3.
- C. 5.
- D. 6.
- A. 3. (Li, Na, K)
- B. 1.
- C. 2.
- D. 4.
- A. Cu, Ag, Na.
- B. Ni, Cu, Ca.
- C. Fe, Al, Ag.
- D. Fe, Ni, Zn.
- A. Cu.
- B. Pb.
- C. Mg.
- D. Fe.
- A. 43,52.
- B. 1,74.
- C. 7,25.
- D. 21,76.
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi đun nóng muối ngậm nước $CuSO_4 \cdot nH_2O$ ở khoảng $250^o C$ thì nước trong muối bay hơi mà không kèm theo sự phân hủy của $CuSO_4$. Để xác định công thức hóa học của muối (coi như không chứa tạp chất), một học sinh đã thực hiện các bước: Cân cốc sứ khô ($m_0 = 10,125$ g). Thêm muối vào cân ($m_1 = 11,327$ g). Nung ở $250^o C$, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân ($m_2 = 10,895$ g).
a) Khối lượng $CuSO_4 \cdot nH_2O$ đã lấy ở bước 1 là 0,770 gam.- A. Đúng
- B. Sai (Giá trị đúng là 1,202 gam)
- A. Đúng
- B. Sai (Để tránh muối khan hút ẩm trở lại)
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai (Giá trị đúng là $CuSO_4 \cdot 5H_2O$)
Câu 2. Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu tốc độ của phản ứng thủy phân methyl acetate trong môi trường kiềm (dung dịch NaOH) ở một nhiệt độ xác định. Kết quả xác định nồng độ NaOH theo thời gian (t) được ghi lại. Tại thời điểm $t = 0$, nồng độ methyl acetate là 0,01000 M.
a) Tốc độ tiêu thụ methyl acetate bằng tốc độ tiêu thụ NaOH.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai (Có 2 chất hữu cơ là muối và alcohol)
- A. Đúng
- B. Sai
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.
Câu 1. Kết quả phân tích nguyên tố của một hợp chất hữu cơ Q cho thấy phần trăm khối lượng của carbon và hydrogen lần lượt là 62,07% và 10,34%, còn lại là oxygen. Trên phổ khối lượng của Q xuất hiện peak (pic) của ion phân tử $[M^+]$ với $m/z = 116$. Khi thủy phân Q trong dung dịch NaOH thu được sodium butanoate. Viết công thức cấu tạo phù hợp của Q.
Đáp án: (29)
Câu 2. Khi sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy $Al_2O_3$, sử dụng các điện cực than chì, anode thường xuyên bị hao hụt do phản ứng với một sản phẩm của quá trình điện phân. Viết các phương trình hóa học giải thích hiện tượng hao hụt anode này.
Đáp án: (30)
Câu 3. Công thức của một loại polymer thu được từ phản ứng trùng ngưng hai monomer M1 và M2 có cấu trúc liên quan đến vòng cyclohexane. Viết công thức cấu tạo phù hợp của M1 và M2.
Đáp án: (31)
Câu 4. Sodium hydroxide được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn điện cực. Tính thể tích (theo lít) dung dịch NaCl 20% ($d = 1,15$ g/$cm^3$) cần dùng để điều chế 200 gam sodium hydroxide. Giả thiết hiệu suất của quá trình điều chế là 80%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: (32)
Phần IV (2 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải câu 5.
Câu 5. Ethanol được phối trộn vào xăng truyền thống theo tỉ lệ nhất định để tạo thành xăng sinh học. Một lít xăng sinh học E10 được tạo ra bằng cách trộn 100 mL ethanol với 900 mL xăng truyền thống. Ethanol thường được sản xuất bằng phương pháp lên men các nguyên liệu chứa tinh bột hoặc đường. Tinh bột là một sản phẩm thu được trong quá trình quang hợp của cây xanh.
a) Viết phương trình hóa học mô tả quá trình quang hợp tạo thành tinh bột và các phương trình hóa học điều chế ethanol từ tinh bột.
Đáp án: (33)
b) Sử dụng giá trị năng lượng liên kết trung bình ($E_{lk}$) cho trong bảng, tính tỉ số giữa lượng nhiệt tỏa ra (ở điều kiện chuẩn) khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E10 so với khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống.
Đáp án: (34)
c) Lượng $CO_2$ sinh ra do đốt cháy ethanol trong xăng sinh học không bị tính vào tổng lượng phát thải carbon vì coi như được bù trừ bằng việc tái sử dụng $CO_2$ trong quá trình quang hợp. Nếu coi lượng phát thải carbon khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống là 100% thì lượng phát thải carbon khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E10 là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: (35)
