- A. Việt Nam Quốc dân đảng (1927).
- B. Hội Liên hiệp thuộc địa (1921).
- C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925).
- D. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông (1925).
- A. Công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với một số nước trên thế giới.
- B. Thống nhất tên nước, xác định Hà Nội là thủ đô của cả nước.
- C. Quyết định gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- D. Quyết định tham gia và trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
- A. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
- B. Buộc Mỹ phải dừng các hoạt động quân sự ở Việt Nam.
- C. Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Hội nghị Pari.
- D. Buộc Mỹ phải rút toàn bộ quân đội về nước.
- A. Công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân.
- B. Sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng.
- C. Công nghiệp nặng chế tạo máy móc.
- D. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
- A. Học thuyết Miyadaoa.
- B. Học thuyết Tơruman.
- C. Học thuyết Hasimôtô.
- D. Học thuyết Phucưđa.
- A. Trung Quốc bước vào thời kì xây dựng chế độ mới.
- B. Đưa Trung Quốc trở thành quốc gia độc lập và tự do.
- C. Góp phần mở đầu cuộc Chiến tranh lạnh.
- D. Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
- A. Liên minh Châu Âu.
- B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- C. Liên hợp quốc.
- D. Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
- A. Tạo một hệ thống phòng thủ quân sự để bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á.
- B. Nhu cầu hợp tác, phát triển và hạn chế sự ảnh hưởng, chi phối của Mỹ.
- C. Nhu cầu hợp tác để chạy đua vũ trang với các cường quốc Mỹ, Liên Xô.
- D. Nhu cầu hợp tác, phát triển và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
- A. Thế giới phát triển theo xu thế “một cực”, nhiều trung tâm.
- B. Trật tự hai cực Ianta tiếp tục được duy trì.
- C. Mỹ vươn lên trở thành “một cực” duy nhất.
- D. Trật tự thế giới mới được hình thành theo xu hướng “đa cực”.
- A. Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền.
- B. Quân phiệt Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương.
- C. Thực dân Pháp khủng bố cách mạng sau khởi nghĩa Yên Bái.
- D. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.
- A. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia.
- B. Sự ra đời của Mặt trận Phản đế Đông Dương.
- C. Thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
- D. Liên quân Lào - Việt ở Trung Lào và Thượng Lào thắng lợi.
- A. Xuất hiện những phát minh quan trọng.
- B. Các thế hệ máy tính điện tử ra đời.
- C. Cơ cấu dân cư không thay đổi.
- D. Dẫn đến xu thế toàn cầu hóa.
- A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946).
- B. Tuyên ngôn của Mặt trận Việt Minh (1941).
- C. Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng (1930).
- D. Tuyên ngôn Độc lập (1945).
- A. Mỹ đã rút bớt viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
- B. Lực lượng chính trị của cách mạng miền Nam ngày càng lớn mạnh.
- C. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của Mỹ ngày càng dâng cao.
- D. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
- A. Chỉ chống lại các chính sách đối ngoại của Liên Xô.
- B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- C. Thành lập liên minh quân sự ở châu Âu và châu Á.
- D. Phát động cuộc chiến tranh tổng lực chống lại Liên Xô.
- A. Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (1920).
- B. Bỏ phiếu gia nhập Quốc tế thứ ba, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).
- C. Gửi tới Hội nghị Vécxai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919).
- D. Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).
- A. Xác định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc.
- B. Nhấn mạnh chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của toàn dân.
- C. Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu tranh lật đổ chính quyền.
- D. Giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
- A. chấm dứt hoàn toàn sự khủng hoảng con đường cứu nước ở Việt Nam.
- B. góp phần tìm ra con đường cứu nước mới ở Việt Nam.
- C. tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân.
- D. tạo ra sự phân hóa các giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam.
- A. Thiết lập quyền thống trị của các nước thắng trận đối với các nước bại trận.
- B. Sự phân tuyến triệt để giữa phe xã hội chủ nghĩa và phe tư bản chủ nghĩa.
- C. Sự cấu kết giữa các đế quốc để bóc lột các nước thuộc địa và phụ thuộc.
- D. Sự xác lập một trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực, nhiều trung tâm.
- A. phong trào đấu tranh của công nhân diễn ra liên tục.
- B. cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở khu vực này.
- C. nông dân liên tục nổi dậy đấu tranh đòi ruộng đất.
- D. phong trào chủ yếu dưới hình thức đấu tranh nghị trường.
- A. Hồng Kông, Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế ở khu vực châu Á.
- B. Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất khu vực Đông Bắc Á.
- C. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- D. Nhật Bản phát triển “thần kì” và vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
- A. Tất cả các phát minh kĩ thuật luôn mở đường cho khoa học.
- B. Khoa học luôn đi trước mở đường và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
- C. Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.
- D. Tất cả những phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ Mỹ.
- A. quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
- B. bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não kháng chiến.
- C. tiêu diệt được một bộ phận quan trọng sinh lực của quân Pháp.
- D. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
- A. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930).
- B. tạo ra phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức.
- C. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
- D. bước đầu xây dựng được các lực lượng vũ trang nhân dân.
- A. sự ủng hộ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
- B. cuộc đấu tranh của các lực lượng yêu chuộng hòa bình thế giới.
- C. thắng lợi quân sự đóng vai trò quyết định.
- D. vai trò đấu tranh của các lực lượng dân chủ, hòa bình ở miền Nam.
- A. chỉ phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận ở châu Âu.
- B. làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.
- C. đã dẫn tới sự giải thể chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.
- D. các nước nhỏ được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
- A. là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất thế giới.
- B. sản lượng công nghiệp của Nhật Bản vượt xa Mỹ và Tây Âu.
- C. từ nước bại trận đã vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mỹ).
- D. đứng đầu thế giới về sản xuất vũ khí nguyên tử.
- A. con đường cách mạng bạo lực của cách mạng miền Nam.
- B. vai trò quyết định trực tiếp của cách mạng miền Nam.
- C. thời cơ giải phóng hoàn toàn miền Nam.
- D. con đường đấu tranh chính trị của cách mạng miền Nam.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 29. Cho đoạn tư liệu: “Đối với nước ta, đổi mới càng là yêu cầu bức thiết, là vấn đề có tầm quan trọng sống còn. Yêu cầu đó vừa là đòi hỏi bên trong của nền kinh tế nước ta, vừa phù hợp với xu thế đổi mới của thời đại” (Trích: Bài nói của đồng chí Trường Chinh tại Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ X, ngày 19 tháng 10 năm 1986, trong: Văn kiện Đảng toàn tập, tập 47 (1986), NXB. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.275).
Dựa vào đoạn tư liệu trên và những kiến thức đã học, em hãy:
1. Làm rõ yêu cầu đổi mới xuất phát từ “đòi hỏi bên trong” và “xu thế đổi mới của thời đại” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là gì?
Đáp án: (29)
2. Trên cơ sở đó, lí giải tại sao sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam năm 1986 là vấn đề “bức thiết” và “sống còn”?
Đáp án: (30)
3. Từ việc tìm hiểu về công cuộc đổi mới của Đảng và nhà nước Việt Nam từ năm 1986 đến nay, hãy rút ra bài học quan trọng nhất theo nhận thức của em.
Đáp án: (31)
