- A. Loài ưu thế.
- B. Loài ngẫu nhiên.
- C. Loài thứ yếu.
- D. Loài đặc trưng.
- A. Nút xoang nhĩ.
- B. Bó His.
- C. Nút nhĩ thất.
- D. Mạng Puôckin.
- A. Ribôxôm.
- B. Gôngi.
- C. Lizôxôm.
- D. Không bào.
Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật, tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Nhờ có enzim nitrôgenaza mà vi khuẩn cố định nitơ có khả năng chuyển hóa NH3 thành NH4+.
Trong điều kiện môi trường thiếu ôxi, vi khuẩn phản nitrat hóa chuyển hóa NO3- thành N2.
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây.
Tổ hợp phát biểu nào sau đây đúng?
- A. 1, 3, 4.
- B. 1, 2, 4.
- C. 1, 2, 3.
- D. 2, 3, 4.
Hình A, mắt xích số 3, 4, 5 cùng bậc dinh dưỡng.
Hình B có số chuỗi thức ăn nhiều nhất.
Hình C là lưới thức ăn bền vững nhất.
Hình D là chuỗi thức ăn.
Tổ hợp nhận định nào sau đây đúng?

- A. 1, 3.
- B. 2, 4.
- C. 2, 3.
- D. 3, 4.
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng quá trình tiến hóa.
Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gen thích nghi trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên loại bỏ nhanh alen trội có hại ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen trong kiểu gen.
Tổ hợp phát biểu nào sau đây đúng?
- A. 1, 4.
- B. 1, 3.
- C. 2, 3.
- D. 3, 4.
Trong quần thể ngẫu phối các cá thể lựa chọn bạn tình để giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên.
Quá trình giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể đã tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho tiến hóa và chọn giống.
Trong điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối duy trì được cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
Quá trình ngẫu phối góp phần tạo ra kiểu gen quy định đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
Tổ hợp nhận định nào sau đây đúng?
- A. 1, 3, 4.
- B. 1, 2, 4.
- C. 2, 3, 4.
- D. 1, 2, 3.
Thức ăn được tiêu hóa triệt để theo hai giai đoạn là tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hóa, không bị trộn lẫn với chất thải.
Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng với nước.
Có các cơ quan chuyên hóa thực hiện hiệu quả quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng.
Tổ hợp phát biểu nào sau đây đúng?
- A. 1, 2, 3.
- B. 1, 3, 4.
- C. 2, 3, 4.
- D. 1, 2, 4.
- A. Các cây cẩm tú cầu được trồng ở đất có độ pH khác nhau.
- B. Màu sắc hoa cẩm tú cầu do gen có nhiều alen quy định.
- C. Đã xảy ra đột biến lặn ở gen quy định màu sắc hoa.
- D. Màu xanh lam của hoa cẩm tú cầu là do các gen tương tác.
Lai tế bào xôma.
Lai giữa các giống thuần.
Gây đột biến.
Công nghệ cấy truyền phôi.
Tổ hợp trả lời nào sau đây đúng?
- A. 1, 2.
- B. 2, 3.
- C. 2, 4.
- D. 3, 4.
H. habilis (người khéo léo).
H. erectus (người đứng thẳng).
H. sapiens (người hiện đại).
H. neanderthalensis (người Nêandectan).
- A. 3 -> 2 -> 4.
- B. 1 -> 3 -> 4.
- C. 2 -> 3 -> 1.
- D. 1 -> 2 -> 3.
- A. Những tình trạng trên do một gen có nhiều alen quy định.
- B. Những tình trạng trên do gen đa hiệu quy định.
- C. Những tình trạng trên do các gen tương tác với nhau quy định.
- D. Những tình trạng trên do các gen liên kết với nhau quy định.

- A. Gen N và gen O.
- B. Gen M và gen O.
- C. Gen O và gen P.
- D. Gen N và gen M.
- A. ATP và NADP+.
- B. ADP và H2O.
- C. O2 và NADPH.
- D. ATP và NADPH.
Hai kĩ thuật này nhằm mục đích kiểm tra sức khoẻ của người mẹ.
Hai kĩ thuật xét nghiệm này có thể phát hiện được thai nhi mắc bệnh tim.
Hai kĩ thuật xét nghiệm này có thể phát hiện được thai nhi mắc bệnh Đao.
Hai kĩ thuật này nhằm mục đích hạn chế sinh ra trẻ bị bệnh, tật di truyền.
Tổ hợp phát biểu nào sau đây đúng?
- A. 1, 4.
- B. 3, 4.
- C. 2, 4.
- D. 1, 3.
- A. Ôxit nitơ.
- B. Nitơ.
- C. Ôzôn.
- D. Metan.
- A. Hiện tượng xảy ra là tế bào phản co nguyên sinh.
- B. Đúng
- C. Sai
- A. Quá trình tái bản tổng hợp phân tử ADN.
- B. Quá trình phiên mã ngược tổng hợp phân tử ADN.
- C. Quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
- D. Quá trình phiên mã tổng hợp ARN.
- A. Nghèo dưỡng.
- B. Diễn thế tự dưỡng.
- C. Diễn thế nguyên sinh.
- D. Phủ dưỡng.
Tế bào X là tế bào tuyến vú.
Sản phẩm của bước 5 là hợp tử.
Tế bào Y là tế bào xôma.
Bước 7 là chuyển gen vào cừu cái mang thai hộ.
R là cừu Đôly mang đặc điểm giống cừu P.
Tổ hợp trả lời nào sau đây đúng?

- A. 2, 3, 5.
- B. 1, 2, 5.
- C. 2, 4, 5.
- D. 1, 3, 4.
- A. Những loài rắn không có khả năng kháng độc thích nghi tốt hơn loài rắn có khả năng kháng độc.
- B. Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường không phải là hoàn hảo.
- C. Một sinh vật có thể có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau.
- D. Loài rắn có khả năng kháng độc là do tổ tiên của chúng ăn được thằn lằn độc.
- A. Ab/ab x aB/ab.
- B. AB/ab x Ab/ab.
- C. Ab/ab x aB/aB.
- D. ab/aB x ab/ab.
- A. Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I và có 4 crômatit.
- B. Tế bào đang ở kì sau của nguyên phân và có 4 nhiễm sắc thể kép.
- C. Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I và có 4 tâm động.
- D. Tế bào đang ở kì sau của giảm phân II và có 4 nhiễm sắc thể kép.
- A. 0,1% và 14,9%.
- B. 1% và 10%.
- C. 1% và 14,9%.
- D. 1% và 4,9%.
- A. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
- B. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
- C. 9 cây hoa trắng : 7 cây hoa đỏ.
- D. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.
Mẫu 1 là tế bào của cơ thể bình thường vừa kết thúc kì trung gian.
Mẫu 2 là tế bào của thể đột biến 4n đang ở kì giữa của giảm phân II.
Mẫu 3 là tế bào của cơ thể bình thường vừa kết thúc quá trình nguyên phân.
Mẫu 4 là tế bào giao tử của cơ thể bình thường.

- A. 2, 3, 4.
- B. 1, 2, 3.
- C. 1, 3, 4.
- D. 1, 2, 4.
- A. Nhịp tim tăng và huyết áp giảm.
- B. Nhịp tim và huyết áp đều tăng.
- C. Nhịp tim giảm và huyết áp tăng.
- D. Nhịp tim và huyết áp đều giảm.

- A. Số lượng cá thể của hai loài cùng tăng nhưng loài M tăng cao hơn so với loài N.
- B. Xảy ra hiện tượng cạnh tranh khác loài và loài M chiến thắng loài N.
- C. Xảy ra hiện tượng loài N ăn thịt đồng loại và cuối cùng dẫn đến diệt vong.
- D. Xảy ra hiện tượng cạnh tranh khốc liệt giữa hai loài M và N, cuối cùng cả hai loài đều bị diệt vong.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 29. (1 điểm) Khi nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng nước đến cường độ hô hấp của hạt đậu tương nảy mầm người ta thu được bảng số liệu (12,7% - 4,6; 15,0% - 17,1; 17,1% - 66,5; 20,9% - 280,0). Dựa trên bảng số liệu, hãy:

Đáp án: (29)
b) Nêu 2 biện pháp để hạn chế sự nảy mầm của hạt giống trong quá trình bảo quản.
Đáp án: (30)
Câu 30. (2 điểm) Sơ đồ dưới đây thể hiện hoạt động của opêrôn Lac khi có chất cảm ứng. Chất cảm ứng này sẽ kích hoạt cơ chế làm mở opêrôn và sinh tổng hợp các enzim phân giải lactôzơ.

Đáp án: (31)
b) Giải thích cơ chế hoạt động của opêrôn Lac khi môi trường có và không có chất cảm ứng.
Đáp án: (32)
c) Giải thích vì sao mô hình opêrôn Lac phổ biến ở sinh vật nhân sơ.
Đáp án: (33)
