- A. 8,5.10⁻¹² W/m².
- B. 3,16.10⁻¹¹ W/m².
- C. 0,5.10⁻⁴ W/m².
- D. 3,16.10⁻⁴ W/m².
- A. 3,04.10⁻³ V.
- B. 6,08.10⁻³ V.
- C. 152 V.
- D. 1,52.10⁻³ V.
- A. quang điện.
- B. quang dẫn.
- C. lân quang.
- D. huỳnh quang.
- A. 120 Ω.
- B. 240 Ω.
- C. 250 Ω.
- D. 200 Ω.

- A. Cả tốc độ truyền sáng và tần số ánh sáng đều tăng.
- B. Cả tốc độ truyền sáng và bước sóng ánh sáng đều tăng.
- C. Cả tốc độ truyền sáng và bước sóng ánh sáng đều giảm.
- D. Cả tốc độ truyền sáng và tần số ánh sáng đều giảm.
- A. F/4.
- B. F/2.
- C. 4F.
- D. 2F.
- A. 1/150 s.
- B. 1/300 s.
- C. 1/120 s.
- D. 1/600 s.
- A. quang phát quang.
- B. hấp thụ ánh sáng.
- C. đảo vạch quang phổ.
- D. tán sắc ánh sáng.

- A. Đồ thị I.
- B. Đồ thị IV.
- C. Đồ thị III.
- D. Đồ thị II.
- A. 17,6 MeV.
- B. 7,5 MeV.
- C. 5,3 MeV.
- D. 105,5 MeV.

- A. 3,54.10²².
- B. 3,54.10²¹.
- C. 6,25.10²².
- D. 6,25.10²¹.
- A. Tia γ.
- B. Tia hồng ngoại.
- C. Tia tử ngoại.
- D. Tia X.
- A. một số lẻ lần λ/4.
- B. một số nguyên lần λ.
- C. một số nguyên lần λ/4.
- D. một số nguyên lần λ/2.
- A. 0,5 A.
- B. 2 A.
- C. 1 A.
- D. 4 A.
- A. Sóng điện từ lan truyền trong không khí với tốc độ khác nhau tùy thuộc vào tần số của nó.
- B. Sóng điện từ là sóng ngang và truyền được trong chân không.
- C. Sóng điện từ gồm điện trường và từ trường biến thiên tuần hoàn theo không gian và thời gian. Tại mỗi điểm, dao động của điện trường và từ trường luôn đồng pha.
- D. Sóng điện từ mang năng lượng và truyền được trong chân không.
- A. Lực từ tác dụng lên dây dẫn này hướng lên thì lực từ tác dụng lên dây dẫn còn lại hướng xuống.
- B. Lực từ tác dụng lên mỗi dây dẫn là lực hút.
- C. Lực từ tác dụng lên cả hai dây dẫn đều hướng lên.
- D. Lực từ tác dụng lên mỗi dây dẫn là lực đẩy.
- A. 0,66 eV.
- B. 1,89 eV.
- C. 11,89 eV.
- D. 12,75 eV.
- A. 5/4.
- B. 6/5.
- C. 5/6.
- D. 4/5.
- A. $i = 2,2\sqrt{2}\cos(100\pi t - \frac{\pi}{6})$ (A).
- B. $i = 2,2\sqrt{2}\cos(100\pi t + \frac{5\pi}{6})$ (A).
- C. $i = 2,2\cos(100\pi t - \frac{\pi}{6})$ (A).
- D. $i = 2,2\cos(100\pi t + \frac{5\pi}{6})$ (A).

- A. 1,02 MHz.
- B. 6,38 MHz.
- C. 1,02 kHz.
- D. 6,38 kHz.
- A. $A - \frac{2mg}{k}$
- B. $A + \frac{2mg}{k}$
- C. $A + \frac{mg}{k}$
- D. $A - \frac{mg}{k}$
- A. 0,5 m/s.
- B. 4 m/s.
- C. 1 m/s.
- D. 2 m/s.
- A. 281,4 K.
- B. 84 K.
- C. 8,4 K.
- D. 357 K.

- A. 13,6 cm.
- B. 10,2 cm.
- C. 3,4 cm.
- D. 6,8 cm.
- A. 40,8 %.
- B. 90,0 %.
- C. 10,2 %.
- D. 28,8 %.
- A. 0,68 μm.
- B. 0,54 μm.
- C. 0,72 μm.
- D. 0,64 μm.
- A. 2 Ω.
- B. 1 Ω.
- C. 3 Ω.
- D. 4 Ω.

- A. $\frac{f_2 + f_1}{f_2} W_1$.
- B. $\frac{f_1}{f_2} W_1$.
- C. $\frac{f_2 + f_1}{f_1} W_1$.
- D. $\frac{f_2}{f_1} W_1$.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 29. (1,5 điểm) Một học sinh làm thí nghiệm với một hộp đen. Bên trong hộp đen là linh kiện X có thể là cuộn thuần cảm $L$ hoặc tụ điện $C$, hoặc cả $L$ và $C$ mắc nối tiếp. Mắc hộp đen với một điện trở $R = 50\,\Omega$ như hình bên. Đặt điện áp xoay chiều $u_{AB} = 110\sqrt{2} \cos \omega t$ (V) vào hai đầu đoạn mạch AB, trong đó tần số góc $\omega$ có thể thay đổi được. Khi $\omega = \omega_1 = 200\pi\,\text{rad/s}$, cường độ dòng điện trong mạch $i_{AB}$ đồng pha với điện áp $u_{AB}$. Khi $\omega = \omega_2 = 100\pi\,\text{rad/s}$, $i_{AB}$ lệch pha $\frac{\pi}{4}$ so với $u_{AB}$.

a) Hộp đen chứa linh kiện gì? Giải thích. Khi $\omega = \omega_2$, $i_{AB}$ sớm pha hay trễ pha hơn so với $u_{AB}$?
Đáp án: (29)
b) Tính tỉ số của biên độ cường độ dòng điện $I_0$ tại $\omega_1$ và $I_0$ tại $\omega_2$.
Đáp án: (30)
c) Tính giá trị của $L$ hoặc $C$ hoặc cả $L$ và $C$ của linh kiện X.
Đáp án: (31)
Câu 30. (1,5 điểm) Để đo khối lượng của các nhà du hành vũ trụ trong điều kiện phi trọng lượng trên quỹ đạo, người ta sử dụng một thiết bị. Thiết bị này gồm một chiếc ghế có khối lượng $m$ được gắn vào đầu một lò xo có độ cứng $k$. Đầu còn lại của lò xo gắn vào giá cố định của con tàu sao cho trục của lò xo là đường thẳng. Để xác định khối lượng của nhà du hành, trước hết nhà du hành vũ trụ sẽ ngồi vào ghế và thắt dây buộc cơ thể vào ghế. Sau đó hệ ghế và nhà du hành vũ trụ dao động điều hòa dọc theo trục Ox với gốc O tại vị trí cân bằng của hệ, khi đó động năng $W_đ$ của hệ ghế và nhà du hành vũ trụ phụ thuộc vào li độ $x$ được biểu diễn như hình bên.

a) Xác định biên độ và cơ năng dao động của hệ ghế và nhà du hành.
Đáp án: (32)
b) Biết khoảng thời gian nhỏ nhất hệ ghế và nhà du hành đi từ vị trí có li độ $-10\,\text{cm}$ đến vị trí có li độ $+10\,\text{cm}$ là $\frac{1}{3}\,\text{s}$, xác định độ cứng $k$ của lò xo và khối lượng của nhà du hành vũ trụ. Biết khối lượng của ghế là $m = 10\,\text{kg}$, lấy $\pi^2 = 10$. Vẽ đồ thị biểu diễn thế năng $W_t$ của hệ ghế và nhà du hành vũ trụ theo li độ $x$.
Đáp án: (33)
