Đề Thi ĐGNL Vật Lý 2025 – Trường ĐHSP Hà Nội
Câu 1 Nhận biết
Một học sinh nặng 52 kg bước với tốc độ 1,5 m/s ra khỏi một chiếc thuyền, lúc đầu thuyền đứng yên. Thuyền có khối lượng 39 kg. Bỏ qua lực cản của nước. Ngay sau khi học sinh đó ra khỏi thuyền,

  • A.
    thuyền chuyển động với tốc độ 0,86 m/s và ngược chiều với chiều chuyển động của học sinh.
  • B.
    thuyền chuyển động với tốc độ 2,0 m/s và ngược chiều với chiều chuyển động của học sinh.
  • C.
    thuyền vẫn đứng yên.
  • D.
    thuyền chuyển động với tốc độ 1,1 m/s và cùng chiều với chiều chuyển động của học sinh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Một học sinh bố trí một thí nghiệm như hình bên. Khi đóng khóa K, bạn học sinh nhận thấy phần dây dẫn AB, nằm giữa hai cực P và Q của nam châm móng ngựa, bị kéo xuống phía dưới. Kết luận nào sau đây đúng?


  • A.
    Không thể xác định cực của nam châm.
  • B.
    Q là cực bắc của nam châm, dòng điện chạy trong mạch theo chiều từ A đến B.
  • C.
    P là cực bắc của nam châm, dòng điện chạy trong mạch theo chiều từ A đến B.
  • D.
    P là cực bắc của nam châm, dòng điện chạy trong mạch theo chiều từ B đến A.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Một máy bay bay với tốc độ 1000 km/h ở độ cao không đổi trong khu vực có từ trường Trái Đất với cảm ứng từ $5.10^{-5}$ T và chiều gần như thẳng đứng. Suất điện động cảm ứng sinh ra giữa hai đầu cánh M và N (hình bên) có giá trị 1 V. Độ dài MN gần nhất với giá trị nào dưới đây?


  • A.
    36 m.
  • B.
    100 m.
  • C.
    20 m.
  • D.
    72 m.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Một sóng ngang hình sin lan truyền trên một sợi dây rất dài. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng của dây như hình bên với $\vec{v}$ là vận tốc truyền sóng hướng theo phương ngang. Phần tử dây tại điểm B trong hình bên đang chuyển động với hướng


  • A.
    cùng hướng với $\vec{v}$.
  • B.
    thẳng đứng hướng lên.
  • C.
    thẳng đứng hướng xuống.
  • D.
    ngược hướng với $\vec{v}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Trong phản ứng hạt nhân, đại lượng nào sau đây **không** được bảo toàn?

  • A.
    Số khối.
  • B.
    Điện tích.
  • C.
    Năng lượng toàn phần.
  • D.
    Khối lượng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Gọi $p, V$ và $T$ lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng, $\alpha$ là hệ số tỉ lệ. Biểu thức nào sau đây đúng?

  • A.
    $\frac{p}{V} = \alpha T$.
  • B.
    $pV = \alpha T$.
  • C.
    $pV = \frac{\alpha}{T}$.
  • D.
    $\frac{p}{V} = \frac{\alpha}{T}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Một người kéo một gàu nước từ dưới giếng lên mặt đất. Khoảng cách từ mặt nước trong giếng đến mặt đất bằng 5,0 m. Khối lượng tổng cộng của gàu và nước bằng 3,0 kg, bỏ qua khối lượng của dây gàu và lực cản của không khí. Gàu nước chuyển động thẳng đều. Lấy gia tốc trọng trường bằng 10 m/s². Công người đó thực hiện để đưa gàu nước từ dưới giếng lên bằng

  • A.
    15 J.
  • B.
    50 J.
  • C.
    30 J.
  • D.
    150 J.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Đường sức điện trường của hệ hai điện tích dương được thể hiện như hình bên. Gọi $E_A, E_B$ và $E_C$ lần lượt là độ lớn của cường độ điện trường tại ba điểm A, B và C. Kết luận nào dưới đây đúng?


  • A.
    $E_C > E_B > E_A$.
  • B.
    $E_A > E_B > E_C$.
  • C.
    $E_B > E_C > E_A$.
  • D.
    $E_C > E_A > E_B$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Hạt nhân nguyên tử $^{67}_{30}\text{Zn}$ có cấu tạo gồm

  • A.
    37 proton và 30 nucleon.
  • B.
    30 proton và 37 nucleon.
  • C.
    67 proton và 30 neutron.
  • D.
    30 proton và 37 neutron.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Trong quá trình chất khí lí tưởng biến đổi đẳng nhiệt thì công $A$ và nhiệt lượng $Q$ trong biểu thức biến thiên nội năng $\Delta U = Q + A$ phải thỏa mãn điều nào sau đây?

  • A.
    $A = 0$.
  • B.
    $Q = 0$.
  • C.
    $Q$ và $A$ trái dấu.
  • D.
    $Q$ và $A$ cùng dấu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Một xe taxi đang chuyển động thẳng với vận tốc $\vec{v}$ thì tài xế đạp phanh. Xe chuyển động chậm dần đều, sau đó dừng hẳn. Tính từ lúc tài xế bắt đầu đạp phanh đến khi xe dừng hẳn, gia tốc của xe

  • A.
    không đổi và cùng chiều với $\vec{v}$.
  • B.
    luôn bằng không.
  • C.
    không đổi và ngược chiều với $\vec{v}$.
  • D.
    giảm dần theo thời gian.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Một người đứng bên trong thang máy. Trong quá trình thang máy chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng hướng xuống dưới, lực mà người này tác dụng lên sàn thang máy

  • A.
    lớn hơn lực sàn thang máy tác dụng lên người.
  • B.
    nhỏ hơn trọng lực của người.
  • C.
    nhỏ hơn trọng lực của người.
  • D.
    bằng với trọng lực của người.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ là tạo ra âm thanh trong đàn guitar điện. Bộ cảm ứng (pickup) của guitar điện, gồm cuộn dây và một nam châm vĩnh cửu, được đặt gần dây đàn bằng thép có thể nhiễm từ. Khi gảy đàn, đoạn dây đàn bị nhiễm từ dao động và tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây. Tín hiệu điện được đưa đến bộ khuếch đại rồi đến loa tạo ra âm thanh mà chúng ta nghe được.

a) Khi gảy đàn, đoạn dây đàn bị nhiễm từ dao động tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
b) Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây làm dây đàn dao động, phát ra âm thanh.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
c) Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây có tần số không phụ thuộc vào tần số dao động của dây đàn.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
d) Khi dây đàn được gảy mạnh, tốc độ biến đổi từ thông qua cuộn dây lớn, dẫn tới giá trị cực đại của suất điện động cảm ứng lớn.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Câu 2. Khi khảo sát dao động điều hòa của con lắc đơn, một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Chu kì dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài dây treo và không phụ thuộc vào biên độ dao động”. Để kiểm tra giả thuyết, nhóm học sinh đã chuẩn bị các dụng cụ gồm: một quả nặng nhỏ, dây treo nhẹ không giãn, giá đỡ, thước đo độ dài, đồng hồ bấm giây. Họ dùng giá đỡ treo quả nặng vào đầu sợi dây tạo thành con lắc đơn. Họ kích thích cho con lắc dao động tự do trong mặt phẳng thẳng đứng bằng cách kéo quả nặng lệch khỏi vị trí cân bằng một góc $\alpha_0$ nhỏ (với $\alpha_0 < 10^{\circ}$) sau đó thả nhẹ. Họ đo chu kì dao động bằng cách dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian 10 dao động liên tiếp và lấy giá trị đọc được chia cho 10 (lấy trung bình). Kết quả cho thấy: khi tăng chiều dài $l$ của dây treo thì chu kì dao động $T$ cũng tăng; khi giữ nguyên chiều dài dây nhưng thay đổi góc $\alpha_0$ ($\alpha_0 < 10^{\circ}$) thì chu kì dao động không thay đổi.

a) Dụng cụ thí nghiệm của nhóm học sinh cần có các quả nặng khác nhau.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
b) Việc đo chu kì trung bình từ nhiều dao động là một phương pháp hợp lí để giảm sai số.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
c) Kết quả thí nghiệm cho thấy chu kì dao động tăng tỉ lệ thuận với chiều dài dây treo.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
d) Kết quả thí nghiệm cho thấy chu kì dao động không phụ thuộc vào biên độ dao động nhỏ.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Câu 3. Vào những ngày lạnh, cơ thể con người cần tiêu hao năng lượng qua đường hô hấp nhiều hơn những ngày ấm do cơ thể phải làm ấm không khí trước khi đưa vào phổi. Xét vào một ngày lạnh, không khí bên ngoài có nhiệt độ $-10,0^{\circ}\text{C}$. Một người có nhiệt độ cơ thể $37,0^{\circ}\text{C}$, hít vào 20 lần trong một phút, mỗi lần hít vào đưa 0,500 lít không khí khô vào phổi (không khí khi vào phổi được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể). Năng lượng cơ thể người đó tiêu hao để làm ấm không khí hít vào trong ngày đó (24 giờ) chiếm 7,23% tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ. Biết không khí có khối lượng riêng 1,30 kg/m³ và có nhiệt dung riêng $1,02.10^3$ J/(kg.K).

a) Nhiệt độ cơ thể người đó theo thang kelvin bằng 273 K.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg không khí tăng thêm 1°C bằng $1,02.10^3$ J.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
c) Nhiệt lượng cơ thể tiêu hao do làm ấm không khí sau mỗi lần hít vào bằng 24,5 J.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
d) Tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ bằng $9,76.10^4$ J.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả (làm tròn và lấy 3 chữ số có nghĩa), không trình bày lời giải.

Câu 1. Cuộn dây trong máy phát điện của một tua-bin gió có 800 vòng, mỗi vòng có diện tích 0,100 m². Cuộn dây này quay trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,200 T, trục quay của cuộn dây vuông góc hướng từ trường. Cuộn dây quay với tốc độ 2,00 vòng/giây. Lấy $\pi = 3,14$. Giá trị cực đại của suất điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây bằng bao nhiêu V?

Đáp án: (25)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

Câu 2. Một cái chai có chứa một phần nước, cột không khí trong chai có chiều cao 19,5 cm. Khi thổi ở miệng chai, cột không khí dao động tạo ra sóng dừng với nút sóng ở mặt nước và bụng sóng ở miệng chai. Cho tốc độ truyền sóng âm trong không khí bằng 343 m/s. Tần số sóng dừng nhỏ nhất của cột không khí trong chai bằng bao nhiêu Hz?

Đáp án: (26)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết

Câu 3. Năng lượng điện tiêu thụ trung bình của Việt Nam trong một năm vào khoảng $1,00.10^{18}$ J. Giả sử năng lượng này được lấy từ sự phân hạch của hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$. Mỗi phân hạch $^{235}_{92}\text{U}$ sinh ra năng lượng 200 MeV. Năng lượng phân hạch chuyển thành năng lượng điện với hiệu suất 30%. Cho điện tích nguyên tố bằng $1,60.10^{-19}$ C; khối lượng mol nguyên tử của $^{235}_{92}\text{U}$ bằng 235 g/mol; số Avogadro bằng $6,02.10^{23}$ mol⁻¹. Khối lượng $^{235}_{92}\text{U}$ trung bình cần sử dụng trong một năm bằng bao nhiêu tấn?

Đáp án: (27)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Câu 4. Dòng điện có cường độ 30,0 A chạy trong một dây dẫn với tiết diện thẳng 0,450 cm². Mật độ electron dẫn trong dây dẫn bằng $8,49.10^{28}$ m⁻³. Cho điện tích nguyên tố bằng $1,60.10^{-19}$ C. Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron dẫn bằng bao nhiêu μm/s?

Đáp án: (28)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải câu 5, câu 6.

Câu 5. Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp “ống đo độ sâu” để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu $h$ (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa trở lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu $h$. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi. Cho biết khi ống được đưa xuống dưới nước, áp suất không khí $p$ trong ống tăng lên theo công thức $p = p_0 + \rho gh$, với $p_0$ là áp suất khí quyển trên mặt nước, $\rho$ là khối lượng riêng của nước, $g$ là gia tốc trọng trường.
a) Giải thích tại sao bột trong ống không bị nước rửa trôi hết mà chỉ bị rửa trôi một phần.

Đáp án: (29)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết

b) Một nhà khoa học sử dụng phương pháp “ống đo độ sâu” để nghiên cứu tập tính lặn của một loài chim biển. Nhà khoa học gắn các ống có chiều dài 6,5 cm vào các con chim. Khi chúng trở lại mặt nước, nhà khoa học thu hồi các ống và đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột. Kết quả cho thấy nước đã rửa trôi bột một đoạn dài nhất 1,5 cm tính từ đầu hở của ống. Cho $p_0 = 1,013.10^5$ Pa, $\rho = 1030$ kg/m³, $g = 9,80$ m/s². Tính độ sâu lớn nhất mà loài chim này lặn xuống.

Đáp án: (30)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết

Câu 6. Đồng vị phóng xạ Technetium-99 ($^{99}_{43}\text{Tc}$) được sử dụng rộng rãi trong y tế để chẩn đoán hình ảnh. Vào lúc 8h sáng, người bệnh được truyền một liều thuốc có chứa $N_0 = 5,0.10^7$ hạt nhân $^{99}_{43}\text{Tc}$ vào trong cơ thể.

a) Hình bên biểu diễn tỉ số giữa số hạt nhân $^{99}_{43}\text{Tc}$ chưa bị phân rã phóng xạ $N$ so với số hạt nhân ban đầu $N_0$ theo thời gian $t$. Tính $N$ vào lúc 14h cùng ngày.

Đáp án: (31)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết

b) Trong thực tế, đồng vị $^{99}_{43}\text{Tc}$ vừa bị phân rã phóng xạ vừa bị đào thải sinh học khỏi cơ thể. Cho biết số hạt nhân $^{99}_{43}\text{Tc}$ do đào thải sinh học giảm dần theo thời gian cùng dạng hàm số mũ với số hạt nhân do phân rã phóng xạ. Thời gian để số hạt nhân $^{99}_{43}\text{Tc}$ giảm đi một nửa do đào thải sinh học là 3 giờ. Xét đồng thời cả hai quá trình phân rã phóng xạ và đào thải sinh học, tính số hạt nhân $^{99}_{43}\text{Tc}$ còn lại trong cơ thể vào lúc 14h cùng ngày.

Đáp án: (32)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/32
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/32
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi ĐGNL Vật Lý 2025 – Trường ĐHSP Hà Nội
Số câu: 32 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận