SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I LỚP 12 – ĐỀ SỐ 2
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN: ĐỊA LÍ
(Đề gồm có 04 trang)
Thời gian làm bài: 50 phút (không tính thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm
- A. vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- B. vùng biển, vùng trời và quần đảo.
- C. đất liền, vùng biển và các hải đảo.
- D. phần đất liền, hải đảo và vùng trời.
- A. số giờ nắng nhiều.
- B. nhiều sông ngòi nhỏ.
- C. nhiều loại thổ nhưỡng.
- D. khoáng sản đa dạng.
- A. lớn hơn vùng biển nhiều lần.
- B. thu hẹp theo chiều bắc - nam.
- C. chỉ giáp biển về phía đông.
- D. gồm phần đất liền và hải đảo.
- A. thềm lục địa.
- B. lãnh hải.
- C. đặc quyền kinh tế.
- D. tiếp giáp lãnh hải.
- A. Dâu.
- B. Đỗ Quyên.
- C. Dâu tằm.
- D. Đậu.
- A. suy yếu.
- B. mạnh.
- C. khó nóng.
- D. gây mưa nhiều.
- A. nửa đầu mùa đông.
- B. nửa sau mùa đông.
- C. nửa sau mùa xuân.
- D. nửa đầu mùa hạ.
- A. Nhiều sông.
- B. Phần lớn là sông nhỏ.
- C. Giàu phù sa.
- D. Ít phụ lưu.
- A. Nóng, ấm quanh năm.
- B. lạnh chất cận xích đạo.
- C. Tính chất ôn hòa.
- D. Khô hạn quanh năm.
- A. cây lá kim và thú có lông dày.
- B. cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
- C. động thực vật cận nhiệt đới.
- D. động thực vật nhiệt đới.
- A. Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
- B. Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
- C. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
- D. Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.
- A. mùa mưa lui dần về Thu – Đông.
- B. gần giống Tây Nam hoạt động mạnh.
- C. phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt.
- D. phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
- A. cháy rừng.
- B. trồng rừng chưa hiệu quả.
- C. khai thác quá mức.
- D. chiến tranh.
- A. Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
- B. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
- C. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
- D. Chất lượng rừng chưa phục hồi.
- A. Bình quân đầu người nhỏ.
- B. Diện tích đất canh tác đang tăng ít.
- C. Diện tích đất có rừng còn thấp.
- D. Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
- A. Biển đổi khí hậu.
- B. Mưa axit.
- C. Hại sản giảm sút.
- D. Cạn kiệt dòng chảy.
- A. địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.
- B. đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- C. địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.
- D. khí hậu phân hóa mưa và mùa khô.
- A. chủ yếu là đồi núi cao, đồng bằng rộng.
- B. gồm 4 cánh cung lớn, đồng bằng mở rộng.
- C. chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển.
- D. chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)
Câu 1. Cho đoạn thông tin sau:
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09′Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20′Đ.
a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc. (19)
b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ. (20)
c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển. (21)
d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thuỷ chế theo mùa. (22)
Câu 2. Cho bảng số liệu:

a) Huế có lượng mưa và lượng bốc hơi cao nhất. (23)
b) Cân bằng ẩm của Hà Nội lớn hơn so với Huế. (24)
c) Cân bằng ẩm tăng dần từ Bắc vào Nam. (25)
d) Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất do có nhiệt độ cao quanh năm. (26)
Câu 3. Cho thông tin sau:
Phan – xi – păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3143m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan – xi – păng là một ngọn núi với thiên nhiên kỳ vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ... Lên cao trên 2600m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm là dưới 15°C, vào các tháng mùa đông là dưới 5°C, có lúc xuống dưới 0°C và có tuyết rơi.
a) Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao. (27)
b) Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần. (28)
c) Đai cao từ 700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. (29)
d) Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió. (30)
Câu 4. Cho bảng số liệu:


a) Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2021. (31)
b) Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục, nhưng diện tích rừng trồng lại tăng liên tục. (32)
c) Từ năm 1943 đến năm 2010, tổng diện tích rừng giảm do diện tích rừng bị phá lớn hơn diện tích rừng trồng. (33)
d) Từ năm 2010 đến năm 2021, tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng trồng lớn hơn diện tích rừng bị phá. (34)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm ở Nha Trang (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).
(35)
Câu 2. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Đà Lạt năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
(36)
Câu 3. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội (Láng). (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C).
(37)
Câu 4. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của các tháng trong mùa mưa của Tuyên Quang năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
(38)
Câu 5. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cân bằng ẩm của TP. Hồ Chí Minh. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
(39)
Câu 6. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m³/s).
(40)
