Đề thi giữa kì 1 Địa 12 – Đề 9 (THPT Hùng Vương)
Câu 1 Nhận biết

SỞ GD- ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG

(Đề thi có 04 trang)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: ĐỊA LÝ 12

Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)

Mã đề 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28.

Câu 1. Các thành phố nước ta hiện nay


  • A.
    là các trung tâm công nghiệp lớn.
  • B.
    chủ yếu là đô thị trực thuộc tỉnh.
  • C.
    tập trung ít lao động có kỹ thuật.
  • D.
    có tỉ lệ thiếu việc làm ở mức cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền Nam- Bắc nước ta?

  • A.
    Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.
  • B.
    Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.
  • C.
    Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.
  • D.
    Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

  • A.
    Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
  • B.
    Tích tụ ôxít sắt Fe₂O₃.
  • C.
    Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.
  • D.
    Tích tụ ôxít nhôm Al₂O₃.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Vị trí địa lí của nước ta nằm ở khu vực

  • A.
    Trung Á.
  • B.
    Đông Nam Á.
  • C.
    Đông Bắc Á.
  • D.
    Tây Nam Á.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Tính đa dạng sinh học cao ở nước ta được thể hiện

  • A.
    diện tích rừng lớn.
  • B.
    sự phân bố sinh vật.
  • C.
    có nhiều nguồn gen quý hiếm.
  • D.
    sự phát triển của sinh vật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Tỉ lệ lao động trong các ngành kinh tế nước ta đang thay đổi theo hướng

  • A.
    giảm dịch vụ, giảm nông nghiệp.
  • B.
    giảm công nghiệp, giảm dịch vụ.
  • C.
    tăng công nghiệp, tăng dịch vụ.
  • D.
    tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do

  • A.
    phát triển nhanh kinh tế thị trường.
  • B.
    thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
  • C.
    tăng cường quá trình hiện đại hóa.
  • D.
    hội nhập kinh tế toàn cầu sâu rộng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?

  • A.
    Có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động.
  • B.
    Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • C.
    Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế của địa phương.
  • D.
    Sử dụng hạn chế những lao động có chuyên môn kĩ thuật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở nước ta?

  • A.
    Ngăn chặn nạn du canh, du cư.
  • B.
    Chống xói mòn đất và ô nhiễm đất
  • C.
    Áp dụng biện pháp nông lâm ngư.
  • D.
    Chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có đặc điểm là

  • A.
    các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.
  • B.
    chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.
  • C.
    có nhiệt độ trung bình tháng dưới 25°C.
  • D.
    có nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do

  • A.
    những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
  • B.
    mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
  • C.
    phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
  • D.
    số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?

  • A.
    Ranh giới ngoài của lãnh hải.
  • B.
    Hệ thống các bãi triều.
  • C.
    Phía trong đường cơ sở.
  • D.
    Hệ thống đảo ven bờ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Ý nghĩa về xã hội của vị trí địa lý nước ta là

  • A.
    tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
  • B.
    thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
  • C.
    thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
  • D.
    nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta?

  • A.
    Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
  • B.
    Tác động của con người và sự biến đổi khí hậu.
  • C.
    Độ dốc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
  • D.
    Độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Vĩ độ địa lí phần đất liền nước ta kéo dài từ 8°34'B đến 23°23'B nói lên đặc điểm nào sau đây?

  • A.
    Nước ta nằm ở bán cầu Đông.
  • B.
    Nước ta có nhiều thiên tai.
  • C.
    Nước ta tiếp giáp với Biển Đông.
  • D.
    Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Biện pháp canh tác nào sau đây giúp hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi nước ta?

  • A.
    Đắp đê ven sông.
  • B.
    Bón phân hữu cơ.
  • C.
    Xây hồ thủy lợi.
  • D.
    Đào hố vảy cá.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

  • A.
    các khối núi và cao nguyên; đồng bằng mở rộng; đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
  • B.
    gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng; địa hình cácxtơ khá phổ biến.
  • C.
    chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng; đồng bằng nhỏ và bị chia cắt.
  • D.
    chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng; có các cao nguyên rộng lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào ?

  • A.
    Đầu công nguyên.
  • B.
    Thế kỉ III trước Công nguyên.
  • C.
    Thế kỉ III sau Công nguyên.
  • D.
    Thế kỉ V trước Công nguyên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Lao động nước ta hiện nay

  • A.
    phần lớn làm việc trong lâm nghiệp.
  • B.
    có sự thích nghi với xu thế hội nhập.
  • C.
    hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.
  • D.
    chủ yếu phân bố ở trung du, núi cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

  • A.
    gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
  • B.
    khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
  • C.
    địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
  • D.
    địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Ở nước ta loài nào sau đây không phải thực vật ôn đới?

  • A.
    Lãnh sam.
  • B.
    Dâu tằm.
  • C.
    Thiết sam.
  • D.
    Đỗ quyên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên nước ta vào thời kì giữa và cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

  • A.
    áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
  • B.
    áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.
  • C.
    Bắc Ấn Độ Dương.
  • D.
    lạnh phương Bắc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta là

  • A.
    phát triển nông nghiệp.
  • B.
    săn bắt động vật.
  • C.
    chiến tranh tàn phá.
  • D.
    biến đổi khí hậu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

  • A.
    hướng các dãy núi.
  • B.
    chế độ nhiệt.
  • C.
    hướng các dòng sông.
  • D.
    chế độ mưa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Thành phố nào sau đây ở nước ta không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?

  • A.
    Hải Phòng.
  • B.
    Đà Nẵng.
  • C.
    Cần Thơ.
  • D.
    Tam Kỳ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Cho bảng số liệu:

Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta giai đoạn 2010 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

  • A.
    Cột.
  • B.
    Tròn.
  • C.
    Đường.
  • D.
    Miền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là

  • A.
    quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.
  • B.
    chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.
  • C.
    chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
  • D.
    dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

  • A.
    gió mùa và dòng biển.
  • B.
    khí hậu và sông ngòi.
  • C.
    vị trí địa lí và hình thể.
  • D.
    khoáng sản và biển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
ĐIỀN (Đ) hoặc (S)

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.

a. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân. (29)

b. Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí. (30)

c. Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước. (31)

d. Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí. (32)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

Câu 2. Cho thông tin sau:

Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do lục địa á – âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -40°C đến -15°C, trung bình là – 24°C. trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb.

a. Gió mùa Đông Bắc của nước ta xuất phát từ áp cao Xi – bia. (33)

b. Nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết miền bắc nước ta có tính chất lạnh, khô. (34)

c. Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã. (35)

d. Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ. (36)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Năm 2021, dân số thành thị của nước ta là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)

(37)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C)

(38)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết

Câu 3. Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách đường biên giới nước ta trên biển bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km) 1 hải lí = 1852m.

(39)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết

Câu 4. Theo Niên giám thống kê năm 2021 (NXB Thống kê), quy mô dân số vùng đồng bằng Sông Hồng là 22,92 triệu người; diện tích là 21 253 km². Vậy mật độ dân số của vùng là bao nhiêu người/km²? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²)

(40)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/40
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/40
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi giữa kì 1 Địa 12 – Đề 9 (THPT Hùng Vương)
Số câu: 40 câu
Thời gian làm bài: 45 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận