Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Hoá học – Đề 1
Câu 1 Nhận biết

PHẦN KHOA HỌC

Chủ đề Hoá học lí (có 17 câu hỏi)

Câu 1.Copper(II) chloride khan ($\text{CuCl}_2$) kết hợp với nước tạo thành $\text{CuCl}_2 \cdot 2\text{H}_2\text{O}$. Dựa vào enthalpy hình thành chuẩn trong bảng bên dưới, tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau:
$$\text{CuCl}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \longrightarrow \text{CuCl}_2 \cdot 2\text{H}_2\text{O}$$


  • A.
    $-1586 \text{ kJ}$.
  • B.
    $-316 \text{ kJ}$.
  • C.
    $-110 \text{ kJ}$.
  • D.
    $-30 \text{ kJ}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Xét nhóm VIIA theo chiều từ chlorine đến iodine, phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.
    Các hydrogen halide trở nên kém bền nhiệt hơn và tính khử giảm dần.
  • B.
    Các hydrogen halide trở nên bền nhiệt hơn và khả năng phản ứng của các nguyên tố giảm.
  • C.
    Khả năng bay hơi của các nguyên tố giảm khi lực của van der Waals tăng lên.
  • D.
    Khả năng bay hơi của các nguyên tố tăng lên khi kích thước của các phân tử tăng lên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Ammonia được tổng hợp thông qua chu trình Haber:
$$\text{N}_2(\text{g}) + 3\text{H}_2(\text{g}) \rightleftharpoons 2\text{NH}_3(\text{g}); \quad \Delta H^{\circ} = – 92 \text{ kJ}$$
Một lỗi trong kiểm soát nhiệt độ khiến quá trình phản ứng xảy ra ở $600 \ ^\circ\text{C}$ trong hai giờ. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sản xuất ammonia trong hai giờ này là

  • A.
    tốc độ tạo thành ammonia tạo thành nhanh hơn, hiệu suất chuyển hoá giảm.
  • B.
    tốc độ tạo thành ammonia tạo thành nhanh hơn, hiệu suất chuyển hoá tăng.
  • C.
    tốc độ tạo thành ammonia tạo thành chậm hơn, hiệu suất chuyển hoá giảm.
  • D.
    tốc độ tạo thành ammonia tạo thành chậm hơn, hiệu suất chuyển hoá tăng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Hợp chất nào sau đây có công thức phân tử là $\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}$?

  • A.
    A
  • B.
    B
  • C.
    C
  • D.
    D
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Cho hình vẽ sau:

Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm chứng minh:

  • A.
    Glycerol hòa tan được $\text{Cu}(\text{OH})_2$ tạo dung dịch màu xanh lam và ethanol không có tính chất này.
  • B.
    Glycerol và ethanol đều tác dụng được với dung dịch $\text{CuSO}_4$ trong môi trường base.
  • C.
    Glycerol và ethanol đều hòa tan được với $\text{Cu}(\text{OH})_2$ tạo dung dịch màu xanh lam.
  • D.
    Ethanol hòa tan được $\text{Cu}(\text{OH})_2$ tạo dung dịch màu xanh lam và glycerol không có tính chất này.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Citric acid là một acid hữu cơ có nhiều trong quả chanh với công thức cấu tạo như hình bên. Có bao nhiêu mol $\text{H}_2$ được tạo thành khi cho lượng dư sodium vào $1,0 \text{ mol}$ citric acid?

  • A.
    0,5.
  • B.
    1,5.
  • C.
    2,0.
  • D.
    4,0.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Trimyristin là chất béo bão hòa và triglyceride của myristic acid. Trimyristin là chất rắn màu trắng đến xám vàng, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong ethanol, acetone, benzene, chloroform và dichloromethane. Công thức cấu tạo của trimyristin được cho như hình bên. Có các phát biểu sau về trimyristin:
(a) Trimyristin có số nguyên tử hydrogen chẵn.
(b) Trimyristin có khả năng tác dụng với dung dịch $\text{NaOH}$ theo tỉ lệ $1: 3$.
(c) Trimyristin không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch $\text{NaCl}$.
(d) Trimyristin tồn tại ở thể lỏng, khi hydrogen hoá thì thu được chất béo rắn.
Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là

  • A.
    (a) và (b).
  • B.
    (a) và (d).
  • C.
    (b) và (c).
  • D.
    (c) và (d).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo?

  • A.
    $[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4](\text{OH})_2$.
  • B.
    $[\text{Zn}(\text{NH}_3)_4](\text{OH})_2$.
  • C.
    $[\text{Cu}(\text{NH}_3)_4]\text{OH}$.
  • D.
    $[\text{Ag}(\text{NH}_3)_4]\text{OH}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Hỗn hợp dipeptide Lys-Asn và hai amino acid thành phần của nó, asparagine và lysine, được phân tách bằng phương pháp điện di sử dụng đệm ở $\text{pH } 5,0$. Biết rằng tại $\text{pH } = 5$ thì lysine và asparagine tồn tại chủ yếu ở các dạng dưới đây:

Kết quả khi tiến hành điện di được thể hiện trong hình dưới đây:

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Tại môi trường $\text{pH } = 5$ thì dạng tồn tại chủ yếu của lysine có tổng điện tích là $+1$.
(b) Chất E có thể là dipeptide Lys-Asn, di chuyển khoảng cách ngắn do có phân tử khối lớn.
(c) Điện tích dương càng lớn thì càng dễ dàng di chuyển về phía cực âm.
(d) Lysine có phân tử khối lớn hơn asparagine nên di chuyển chậm hơn và cách xa cực âm hơn.
Các nhận định đúng là

  • A.
    (a), (c).
  • B.
    (a), (d).
  • C.
    (a), (c), (d).
  • D.
    (b), (c), (d).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
$25 \text{ mL}$ dung dịch hydroxide kim loại, $\text{X}(\text{OH})_y$, nồng độ $0,0125 \text{ M}$ được chuẩn độ bằng dung dịch hydrochloric acid $0,05 \text{ M}$. Cần $12,5 \text{ mL}$ acid để trung hòa lượng hydroxide kim loại trên. Giá trị của $y$ là

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho kim loại sodium vào dung dịch zinc sulfate dư.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch iron(II) nitrate vào dung dịch silver nitrate dư.
Thí nghiệm 3: Nhiệt phân hoàn toàn calcium carbonate ở nhiệt độ cao.
Thí nghiệm 4: Dẫn khí hydrogen dư đi qua bột copper(II) oxide nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

  • A.
    3.
  • B.
    4.
  • C.
    1.
  • D.
    2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Đồng có thể được mạ lên một chiếc thìa bằng cách đặt chiếc thìa đó vào dung dịch $\text{CuSO}_4(\text{aq})$ và nối với một thanh đồng thông qua nguồn điện như hình minh họa bên. Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.
    Chiếc thìa được lắp vào anode và tại đó $\text{Cu}^{2+}$ bị khử.
  • B.
    Nguyên liệu làm chiếc thìa cần mạ phải là kim loại đứng sau đồng trong dãy điện hóa.
  • C.
    Sau khi chiếc thìa được mạ xong thì khối lượng thanh đồng giảm.
  • D.
    Nồng độ ion $\text{Cu}^{2+}$ trong dung dịch luôn không đổi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm iron là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng $\text{pH}$ của nước nhằm kết tủa ion iron khi có mặt oxygen, theo sơ đồ phản ứng:
$$\text{(1) } \text{Fe}^{3+} + 3\text{OH}^- \longrightarrow \text{Fe}(\text{OH})_3;$$
$$\text{(2) } \text{Fe}^{2+} + \text{OH}^- + \frac{1}{2}\text{O}_2 + \text{H}_2\text{O} \longrightarrow \text{Fe}(\text{OH})_3.$$
Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần so với ngưỡng cho phép là $0,30 \text{ mg/L}$ (theo $\text{QCVN 01-1:2018/BYT}$). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là $\text{Fe}^{3+}$ và $\text{Fe}^{2+}$ với tỉ lệ $\text{mol } \text{Fe}^{3+} : \text{Fe}^{2+} = 1 : 4$. Cần tối thiểu $m \text{ gam } \text{Ca}(\text{OH})_2$ để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong $10 \text{ m}^3$ mẫu nước trên. Giá trị của $m$ là

  • A.
    83,16.
  • B.
    77,70.
  • C.
    82,88.
  • D.
    96,20.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Câu 14: Hợp chất hữu cơ $E$ có công thức thực nghiệm là $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}$. Phổ khối lượng $\text{MS}$ và phổ hồng ngoại $\text{IR}$ của chất $E$ được cho như hình dưới đây:

Cho $0,1 \text{ mol}$ chất $E$ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch $\text{KOH}$, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được $8,68 \text{ gam}$ chất rắn và phần hơi chứa $m \text{ gam}$ chất hữu cơ $F$. Giá trị của $m$ là bao nhiêu?

Điền đáp án: (14)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Trong phản ứng trên, số oxi hóa của $\text{S}$ sẽ thay đổi như thế nào?

  • A.
    Từ $+4$ lên $+6$.
  • B.
    Từ $+2$ lên $+4$.
  • C.
    Từ $0$ lên $+2$.
  • D.
    Từ $-2$ xuống $-4$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Khi tăng nhiệt độ đến khi hệ ổn định thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với không khí thay đổi như thế nào?

  • A.
    Tăng.
  • B.
    Giảm.
  • C.
    Không đổi.
  • D.
    Không xác định.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Thực hiện phản ứng $()$ theo hai thí nghiệm sau:

Nhận định nào sau đây là đúng?

  • A.
    Hai thí nghiệm được thực hiện ở hai nhiệt độ khác nhau.
  • B.
    Nồng độ sản phẩm ở thí nghiệm 2 cao hơn thí nghiệm 1.
  • C.
    Hai thí nghiệm đều có cùng hằng số cân bằng $K_c$.
  • D.
    Khi phản ứng kết thúc, lượng sản phẩm của hai thí nghiệm sẽ bằng nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Hoá học – Đề 1
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận