
Công thức thực nghiệm nào sau đây nhiều khả năng nhất là của một hợp chất được tạo thành từ nguyên tố X và nguyên tố phosphorus (P)?
- A. XP.
- B. $X_3P$.
- C. $X_3P_2$.
- D. $X_3P_4$.

Sherlock Holmes là một nhà thám tử tài ba ở London. Để phá án ông đã sử dụng cách đem đồ vật có chứa dấu vân tay của các nghi phạm đặt đối diện với miệng ống nghiệm có chứa chất X (đơn chất halogen), dùng đèn cồn đun nóng ở đáy ống nghiệm, thấy xuất hiện luồng khí màu tím bốc ra, khi ấy dấu vân tay của nghi phạm sẽ hiện rõ trên bề mặt của vật chứng. X là nguyên tố nào sau đây?
- A. Fluorine.
- B. Chlorine.
- C. Bromine.
- D. Iodine.
- A.

- B.

- C.

- D.


Để tách naringin từ vỏ bưởi, ta tiến hành xử lí vỏ bưởi bằng dung dịch sodium hydroxyde. Sau đó lọc rồi acid hóa phần nước lọc, thu được naringin. Hãy cho biết cách thực hiện trên dựa vào tính chất nào sau đây của naringin?
- A. Nhóm chức phenol có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH.
- B. Nhóm chức alcohol có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH.
- C. Naringin không tan trong dung dịch NaOH.
- D. Naringin tan tốt trong nước.

Chất béo có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
- A. Triglyceride A.
- B. Triglyceride B.
- C. Triglyceride C.
- D. Triglyceride D.
a. Thuốc thử Tollens.
b. Thuốc thử Fehling.
c. Dung dịch iodine trong kiềm.
- A. Cả a, b và c.
- B. Chỉ a và b.
- C. Chỉ b và c.
- D. Chỉ a.
Công thức cấu tạo của arginine như hình vẽ dưới đây:

Cho các phát biểu sau:
(a) Arginine có công thức phân tử $C_6H_{14}N_4O_2$.
(b) Arginine có tính chất lưỡng tính.
(c) Arginine thuộc loại amino acid.
(d) Arginine tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
- A. (a), (b) và (c).
- B. (a), (c) và (d).
- C. (b), (c) và (d).
- D. (a), (b) và (d).

Cấu tạo của polime dưới đây thuộc loại nhựa số mấy?

- A. 3.
- B. 5.
- C. 6.
- D. 7.

Cho các phát biểu sau:
(a) Hóa chất A có thể là $CuCl_2$.
(b) Nếu một trong sáu chất là saccharose thì đó là chất C.
(c) Dung dịch các chất E và F chứa cùng một loại anion.
(d) Quá trình điện phân dung dịch chứa các chất B, D và E, bên cathode đều là quá trình điện phân nước.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
$2Na_2O_2(s) + 2H_2O(l) \longrightarrow 4NaOH(aq) + O_2(g)$.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:

Áp suất khí bên trong cốc bằng
- A. áp suất của khí oxygen thu được.
- B. áp suất hơi của nước ở $25^\circ C$.
- C. tổng áp suất khí oxygen thu được và áp suất khí quyển.
- D. tổng áp suất của khí oxygen thu được và áp suất hơi của nước ở $25^\circ C$.
$4Ag(s) + 2H_2S(g) + O_2(g) \text{ (không khí)} \longrightarrow 2Ag_2S(s) + 2H_2O(l)$
Nhận định nào sau đây là đúng?
- A. Ag đóng vai trò là chất khử.
- B. $H_2S$ đóng vai trò là chất oxi hóa.
- C. $Ag_2S$ đóng vai trò là chất khử.
- D. Hơi nước đóng vai trò là chất oxi hóa.
$Sr(NO_3)_2(s) + C(s) \longrightarrow SrO(s) + N_2(g) + CO_2(g) + CO(g)$
Thể tích khí tối đa thoát ra (đkc) khi trộn 10,6 gam strontium nitrate với 1,8 gam carbon theo phản ứng trên là bao nhiêu? Biết phân tử khối của strontium là 88.
- A. 4,958.
- B. 3,719.
- C. 3,360.
- D. 4,480.

X có thể là chất nào sau đây?
- A. Propan-1-ol.
- B. Propanal.
- C. Propanone.
- D. Propanoic acid.

Biết phân tử khối của Cu là 63,54 amu; bán kính nguyên tử Cu là 128 pm; $1 \text{ amu} = 1,66 \cdot 10^{-24} \text{ g}$; $1 \text{ pm} = 10 \cdot 10^{-12} \text{ m}$. Khối lượng riêng của tinh thể Cu là bao nhiêu $\text{g/cm}^3$? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Điền đáp án: (14)
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Tóc chứa một loại protein đặc biệt gọi là keratin. Các nghiên cứu về tia X (X-ray) cho thấy keratin được tạo thành từ các chuỗi xoắn ốc $\alpha$ cuộn lại để tạo thành một chuỗi siêu xoắn. Các liên kết disulfide (–S–S–) liên kết các chuỗi xoắn $\alpha$ với nhau và tạo lên hình dạng của tóc.
Bắt đầu với tóc thẳng, đầu tiên, liên kết disulfide (–S–S–) bị khử thành nhóm sulfhydryl (–SH):
$2HS-CH_2COO^- + -S-S- \longrightarrow ^-OOCCH_2-S-S-CH_2COO^- + 2-SH$.
Trong đó các quả cầu màu đen đại diện cho các phân tử protein khác nhau được nối với nhau bằng liên kết disulfide và thioglycolate ($HS-CH_2COO^-$) là chất khử phổ biến. Sau đó, phần tóc này sẽ được quấn quanh dụng cụ uốn. Tiếp theo, tóc được xử lý bằng chất oxi hóa để tái tạo các liên kết disulfide (S–S) ở những vị trí mới, kết quả là tạo ra một kiểu tóc gợn sóng như chúng ta mong muốn. Mặc dù liên kết được hình thành ở các vị trí khác nhau trong protein nhưng không gây ra hậu quả sinh học nào vì keratin trong tóc không có bất kỳ chức năng cụ thể nào trong cơ thể.
Câu 15: Trong quá trình uốn tóc, đầu tiên liên kết disulfide (–S–S–) bị khử thành
- A. nhóm sulfoxide (–S=O–).
- B. đơn chất sulfur (S).
- C. nhóm sulfhydryl (–SH).
- D. nhóm sulfite (–O–S=O–O–).
- A. Từ $-1$ xuống $-2$.
- B. Từ $-0$ xuống $-2$.
- C. Từ $-1$ lên $0$.
- D. Từ $-2$ lên $-1$.

Tóc mọc với tốc độ xấp xỉ $2,54 \text{ cm}$ mỗi năm. Cho rằng khoảng cách theo chiều dọc để một vòng xoắn ốc hoàn chỉnh là $5,4 \text{ \AA}$ ($1 \text{ \AA} = 10^{-8} \text{ cm}$), có bao nhiêu vòng xoắn ốc được tạo thành mỗi giây?
- A. 5 vòng.
- B. 9 vòng.
- C. 13 vòng.
- D. 18 vòng.
