Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Hoá học – Đề 3
Câu 1 Nhận biết
Dưới đây là một số ứng dụng của chlorine và bromine. Ứng dụng nào là của bromine?

  • A.
    Sản xuất nước Javel tẩy trắng.
  • B.
    Tạo khí CFC dùng trong máy lạnh.
  • C.
    Làm chất chống cháy và bình chữa cháy.
  • D.
    Làm polymer PVC.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Dưới đây là biểu đồ tương tác của hai nguyên tử hydrogen ở thể khí so với khoảng cách hạt nhân giữa chúng:

Hãy cho biết độ dài liên kết H-H là bao nhiêu pm?

  • A.
    45.
  • B.
    74.
  • C.
    150.
  • D.
    300.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Cho sơ đồ phản ứng: X → sản phẩm.

  • A.
    Một sinh viên đã nghiên cứu động học của phản ứng được biểu diễn ở trên bằng cách đo nồng độ chất phản ứng X (M) theo thời gian (phút). Dữ liệu được biểu diễn trong đồ thị bên dưới:

    Trong các quy trình sau đây, quy trình nào sẽ cho phép học sinh xác định hằng số tốc độ k của phản ứng?
  • B.
    Vẽ đồ thị biểu diễn [X] theo thời gian và xác định độ lớn của độ dốc.
  • C.
    Vẽ đồ thị biểu diễn 1/[X] theo thời gian và xác định độ lớn của độ dốc.
  • D.
    Thực hiện một thử nghiệm khác với nồng độ ban đầu khác, biểu diễn dữ liệu trên cùng một đồ thị và xem các đường cong giao nhau ở đâu.
  • E.
    Thực hiện một thử nghiệm khác ở nhiệt độ khác, vẽ dữ liệu trên cùng một đồ thị và xem đường cong có cùng độ dốc không.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Catechin là hoạt chất được tìm thấy trong trà, quả lựu và cacao. Các nghiên cứu phát hiện ra rằng catechin trong trà xanh giúp ngăn ngừa suy tim, sung huyết và tăng huyết áp bằng cách giảm stress oxy hóa. Catechin cũng ngăn ngừa viêm nhiễm và giảm tiểu cầu vón cục, giúp giảm nguy cơ đông máu và đau tim. Catechin có công thức phân tử C₁₅H₁₄O₆ và công thức cấu tạo như hình. Để tách catechin từ trà xanh, tiến hành theo các bước:

Bước 1: Cho lá trà xanh xay nhuyễn vào cốc đựng 20 mL dung dịch sodium hydroxide.
Bước 2: Lọc bỏ tạp chất, thu lấy phần dịch lọc.
Bước 3: Trung hòa và acid hóa phần dịch lọc bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl (Sử dụng giấy chỉ thị pH).
Sau bước 3, tiến hành bước 4 thu lấy catechin bằng phương pháp nào sau đây là hợp lí?

  • A.
    Kết tinh.
  • B.
    Sắc kí.
  • C.
    Chiết lỏng - lỏng.
  • D.
    Chiết lỏng - rắn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Pentaerythritol được sử dụng làm chất trung gian trong quá trình sản xuất sơn.

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.
    Pentaerythritol phản ứng với sulfuric acid đặc tạo thành alkene.
  • B.
    Pentaerythritol có công thức thực nghiệm khác công thức phân tử.
  • C.
    Pentaerythritol không phản ứng với potassium permanganate trong acid.
  • D.
    Một mol pentaerythritol phản ứng với lượng dư sodium sẽ tạo thành hai mol hydrogen.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Paclitaxel (PTX), được bán dưới tên thương mại là Taxol, là một loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị một số loại ung thư. Thuốc được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm vào tĩnh mạch. Hình dưới đây là công thức cấu tạo của PTX:

Trong cấu tạo của PTX có bao nhiêu nhóm chức ester?

  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Mỗi dung dịch sau đây đều có cùng nồng độ chất tan là 1,0 M: glucose (C₆H₁₂O₆), sodium sulfate (Na₂SO₄), sodium nitrate (NaNO₃). Sắp xếp dung dịch chứa các chất tan trên theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là

  • A.
    C₆H₁₂O₆ < Na₂SO₄ < NaNO₃.
  • B.
    NaNO₃ < C₆H₁₂O₆ < Na₂SO₄.
  • C.
    C₆H₁₂O₆ < NaNO₃ < Na₂SO₄.
  • D.
    Na₂SO₄ < C₆H₁₂O₆ < NaNO₃.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Giả sử hai đồng vị ¹H và ³H của hydrogen đều có cùng tính chất hoá học. Khử một mẫu ethanal chỉ chứa đồng vị ¹H thành hợp chất Z, C₂H₆O, bằng tác nhân NaBH₄. Tất cả các nguyên tử hydrogen trong NaBH₄ đều là đồng vị ³H. Sau đó oxi hoá hợp chất Z trở lại thành ethanal và nước: C₂H₆O + [O] → CH₃CHO + H₂O.
Phát biểu nào về hỗn hợp sản phẩm cuối cùng là đúng?

  • A.
    Cả ethanal và nước đều chứa nguyên tử ³H.
  • B.
    Ethanal là sản phẩm duy nhất chứa nguyên tử ³H.
  • C.
    Cả ethanal và nước đều không chứa nguyên tử ³H.
  • D.
    Nước là sản phẩm duy nhất chứa nguyên tử ³H.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Một hỗn hợp của ba chất sau đây được đưa vào môi trường điện di:

Kết quả điện di nào sau đây có thể biểu thị sự phân tách của ba hợp chất?

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Bảng dưới đây cho thấy phần trăm khối lượng của carbon có trong một số hợp kim của sắt và độ bền kéo thay đổi khi phần trăm carbon thay đổi.

Một loại thép có độ bền kéo cao sẽ được sử dụng để xây dựng khung cho mái nhà. Sử dụng thông tin trong bảng và biểu đồ để cho biết hợp kim có độ bền kéo cao nhất là

  • A.
    Thép rèn.
  • B.
    Thép nhẹ.
  • C.
    Thép carbon cao.
  • D.
    Gang.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Nguyên tố magnesium, được sản xuất thương mại bằng phương pháp điện phân từ muối MgCl₂ nóng chảy như bình điện phân được hiển thị dưới đây:

E⁰(Mg²⁺/Mg) = -2,37V; E⁰(Cl₂/2Cl⁻) = 1,36V. Cho các phát biểu sau:
(a) Khí chlorine bắt đầu thoát ra khi có điện áp tối thiểu đặt vào pin là 3,73 V.
(b) Anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl⁻.
(c) Cathode thu được kim loại Mg nóng chảy.
(d) Phản ứng xảy ra trong bình điện phân là phản ứng tự diễn biến.
Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là

  • A.
    (a), (b) và (c).
  • B.
    (b), (c) và (d).
  • C.
    (a), (c) và (d).
  • D.
    (a), (b) và (d).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Q là hỗn hợp chứa một oxide kim loại nhóm IIA và một muối sulfate kim loại nhóm IIA (kim loại trong hai chất có thể giống hoặc khác nhau). Hòa tan Q vào nước và lắc đều thu được phần dung dịch và phần cặn không tan. Lọc phần cặn cho vào dung dịch HCl không thấy có phản ứng. Lắc phần dịch lọc với dung dịch H₂SO₄ thấy tạo kết tủa trắng. Hỗn hợp Q là

  • A.
    BaO + BaSO₄.
  • B.
    BaO + MgSO₄.
  • C.
    MgO + BaSO₄.
  • D.
    MgO + MgSO₄.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Phổ hồng ngoại của một hợp chất hữu cơ có 3 nguyên tử carbon được cho như hình vẽ:

Hợp chất nào sau đây phù hợp với phổ hồng ngoại trên?

  • A.
    CH₃CH₂COOH.
  • B.
    CH₃CH(OH)CH₃.
  • C.
    CH₃COCH₃.
  • D.
    CH₃COCH₂OH.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Câu 214: Một hợp chất sulfide của kim loại M có dạng MSₙ được sử dụng rộng rãi để làm chất bôi trơn ở nhiệt độ cao. Chất này được điều chế bằng cách cho MCl₅ phản ứng với Na₂S. Đun nóng MSₙ đến 700 °C trong không khí tạo ra oxide của kim loại và khí SO₂. Với sự có mặt của acid cùng ion Fe³⁺ thì SO₂ chuyển thành ion sulfate. Sau đó, thêm dung dịch BaCl₂ vào sẽ tạo thành kết tủa BaSO₄. Sơ đồ chuyển hóa có liên quan như sau:
(i) MCl₅(s) + Na₂S(s) → MSₙ(s) + S(l) + NaCl(s);
(ii) MSₙ(s) + O₂(g) → MO₃(s) + SO₂(g);
(iii) SO₂(g) + 2Fe³⁺(aq) + 2H₂O(l) → 2Fe²⁺(aq) + SO₄²⁻(aq) + 4H⁺(aq);
(iv) Ba²⁺(aq) + SO₄²⁻(aq) → BaSO₄(s).
Giả sử rằng bạn bắt đầu với 4,55 gam MCl₅ và phản ứng (i) tiến hành với hiệu suất 90%. Sau khi khi các phản ứng xảy ra thu được 6,99 gam BaSO₄. Nếu giá trị của n là 2 thì nguyên tử khối của kim loại M là bao nhiêu?

Điền đáp án: (14)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Phương trình điều chế cisplatin từ (NH₄)₂PtCl₄ phản ứng với ammonia là

  • A.
    (NH₄)₂PtCl₄ + NH₃ → Pt(NH₃)₃Cl + NH₄Cl.
  • B.
    (NH₄)₂PtCl₄ + 3NH₃ → Pt(NH₃)Cl₃ + 3NH₄Cl.
  • C.
    (NH₄)₂PtCl₄ + 2NH₃ → Pt(NH₃)₂Cl₂ + 2NH₄Cl.
  • D.
    (NH₄)₂PtCl₄ + 4NH₃ → PtCl₂ + 4NH₄Cl.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Để thu được 12,50 gam cisplatin cần bao nhiêu gam khối lượng (NH₄)₂PtCl₄? Cho nguyên tử khối của Pt là 195 g/mol.

  • A.
    15,54.
  • B.
    29,58.
  • C.
    19,40.
  • D.
    48,95.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Cisplatin có thể phản ứng với hợp chất hữu cơ pyridine, C₅H₅N, để tạo thành hợp chất mới: Pt(NH₃)₂Cl₂(aq) + xC₅H₅N(aq) → Pt(NH₃)₂Cl₂(C₅H₅N)ₓ(s).
Giả sử bạn xử lý 0,150 g cisplatin với lượng mà bạn cho là dư thừa pyridine lỏng (1,50 mL; d = 0,979 g/mL). Khi phản ứng hoàn tất, bạn có thể biết lượng pyridine chưa được sử dụng bằng cách chuẩn độ dung dịch bằng HCl đã chuẩn hóa. Nếu cần 37,0 mL dung dịch HCl 0,475 M để chuẩn độ lượng pyridine dư: C₅H₅N(aq) + HCl(aq) → C₅H₅NH⁺(aq) + Cl⁻(aq).
Giá trị của x trong công thức Pt(NH₃)₂Cl₂(C₅H₅N)ₓ là

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Hoá học – Đề 3
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận