- A. Sản xuất nước Javel tẩy trắng.
- B. Tạo khí CFC dùng trong máy lạnh.
- C. Làm chất chống cháy và bình chữa cháy.
- D. Làm polymer PVC.

Hãy cho biết độ dài liên kết H-H là bao nhiêu pm?
- A. 45.
- B. 74.
- C. 150.
- D. 300.
- A. Một sinh viên đã nghiên cứu động học của phản ứng được biểu diễn ở trên bằng cách đo nồng độ chất phản ứng X (M) theo thời gian (phút). Dữ liệu được biểu diễn trong đồ thị bên dưới:

Trong các quy trình sau đây, quy trình nào sẽ cho phép học sinh xác định hằng số tốc độ k của phản ứng? - B. Vẽ đồ thị biểu diễn [X] theo thời gian và xác định độ lớn của độ dốc.
- C. Vẽ đồ thị biểu diễn 1/[X] theo thời gian và xác định độ lớn của độ dốc.
- D. Thực hiện một thử nghiệm khác với nồng độ ban đầu khác, biểu diễn dữ liệu trên cùng một đồ thị và xem các đường cong giao nhau ở đâu.
- E. Thực hiện một thử nghiệm khác ở nhiệt độ khác, vẽ dữ liệu trên cùng một đồ thị và xem đường cong có cùng độ dốc không.

Bước 1: Cho lá trà xanh xay nhuyễn vào cốc đựng 20 mL dung dịch sodium hydroxide.
Bước 2: Lọc bỏ tạp chất, thu lấy phần dịch lọc.
Bước 3: Trung hòa và acid hóa phần dịch lọc bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl (Sử dụng giấy chỉ thị pH).
Sau bước 3, tiến hành bước 4 thu lấy catechin bằng phương pháp nào sau đây là hợp lí?
- A. Kết tinh.
- B. Sắc kí.
- C. Chiết lỏng - lỏng.
- D. Chiết lỏng - rắn.

Phát biểu nào sau đây đúng?
- A. Pentaerythritol phản ứng với sulfuric acid đặc tạo thành alkene.
- B. Pentaerythritol có công thức thực nghiệm khác công thức phân tử.
- C. Pentaerythritol không phản ứng với potassium permanganate trong acid.
- D. Một mol pentaerythritol phản ứng với lượng dư sodium sẽ tạo thành hai mol hydrogen.

Trong cấu tạo của PTX có bao nhiêu nhóm chức ester?
- A. 2.
- B. 3.
- C. 4.
- D. 1.
- A. C₆H₁₂O₆ < Na₂SO₄ < NaNO₃.
- B. NaNO₃ < C₆H₁₂O₆ < Na₂SO₄.
- C. C₆H₁₂O₆ < NaNO₃ < Na₂SO₄.
- D. Na₂SO₄ < C₆H₁₂O₆ < NaNO₃.
Phát biểu nào về hỗn hợp sản phẩm cuối cùng là đúng?
- A. Cả ethanal và nước đều chứa nguyên tử ³H.
- B. Ethanal là sản phẩm duy nhất chứa nguyên tử ³H.
- C. Cả ethanal và nước đều không chứa nguyên tử ³H.
- D. Nước là sản phẩm duy nhất chứa nguyên tử ³H.

Kết quả điện di nào sau đây có thể biểu thị sự phân tách của ba hợp chất?
- A.

- B.

- C.

- D.


Một loại thép có độ bền kéo cao sẽ được sử dụng để xây dựng khung cho mái nhà. Sử dụng thông tin trong bảng và biểu đồ để cho biết hợp kim có độ bền kéo cao nhất là
- A. Thép rèn.
- B. Thép nhẹ.
- C. Thép carbon cao.
- D. Gang.

E⁰(Mg²⁺/Mg) = -2,37V; E⁰(Cl₂/2Cl⁻) = 1,36V. Cho các phát biểu sau:
(a) Khí chlorine bắt đầu thoát ra khi có điện áp tối thiểu đặt vào pin là 3,73 V.
(b) Anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl⁻.
(c) Cathode thu được kim loại Mg nóng chảy.
(d) Phản ứng xảy ra trong bình điện phân là phản ứng tự diễn biến.
Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
- A. (a), (b) và (c).
- B. (b), (c) và (d).
- C. (a), (c) và (d).
- D. (a), (b) và (d).
- A. BaO + BaSO₄.
- B. BaO + MgSO₄.
- C. MgO + BaSO₄.
- D. MgO + MgSO₄.

Hợp chất nào sau đây phù hợp với phổ hồng ngoại trên?
- A. CH₃CH₂COOH.
- B. CH₃CH(OH)CH₃.
- C. CH₃COCH₃.
- D. CH₃COCH₂OH.
Câu 214: Một hợp chất sulfide của kim loại M có dạng MSₙ được sử dụng rộng rãi để làm chất bôi trơn ở nhiệt độ cao. Chất này được điều chế bằng cách cho MCl₅ phản ứng với Na₂S. Đun nóng MSₙ đến 700 °C trong không khí tạo ra oxide của kim loại và khí SO₂. Với sự có mặt của acid cùng ion Fe³⁺ thì SO₂ chuyển thành ion sulfate. Sau đó, thêm dung dịch BaCl₂ vào sẽ tạo thành kết tủa BaSO₄. Sơ đồ chuyển hóa có liên quan như sau:
(i) MCl₅(s) + Na₂S(s) → MSₙ(s) + S(l) + NaCl(s);
(ii) MSₙ(s) + O₂(g) → MO₃(s) + SO₂(g);
(iii) SO₂(g) + 2Fe³⁺(aq) + 2H₂O(l) → 2Fe²⁺(aq) + SO₄²⁻(aq) + 4H⁺(aq);
(iv) Ba²⁺(aq) + SO₄²⁻(aq) → BaSO₄(s).
Giả sử rằng bạn bắt đầu với 4,55 gam MCl₅ và phản ứng (i) tiến hành với hiệu suất 90%. Sau khi khi các phản ứng xảy ra thu được 6,99 gam BaSO₄. Nếu giá trị của n là 2 thì nguyên tử khối của kim loại M là bao nhiêu?
Điền đáp án: (14)
- A. (NH₄)₂PtCl₄ + NH₃ → Pt(NH₃)₃Cl + NH₄Cl.
- B. (NH₄)₂PtCl₄ + 3NH₃ → Pt(NH₃)Cl₃ + 3NH₄Cl.
- C. (NH₄)₂PtCl₄ + 2NH₃ → Pt(NH₃)₂Cl₂ + 2NH₄Cl.
- D. (NH₄)₂PtCl₄ + 4NH₃ → PtCl₂ + 4NH₄Cl.
- A. 15,54.
- B. 29,58.
- C. 19,40.
- D. 48,95.
Giả sử bạn xử lý 0,150 g cisplatin với lượng mà bạn cho là dư thừa pyridine lỏng (1,50 mL; d = 0,979 g/mL). Khi phản ứng hoàn tất, bạn có thể biết lượng pyridine chưa được sử dụng bằng cách chuẩn độ dung dịch bằng HCl đã chuẩn hóa. Nếu cần 37,0 mL dung dịch HCl 0,475 M để chuẩn độ lượng pyridine dư: C₅H₅N(aq) + HCl(aq) → C₅H₅NH⁺(aq) + Cl⁻(aq).
Giá trị của x trong công thức Pt(NH₃)₂Cl₂(C₅H₅N)ₓ là
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
