Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Hoá học – Đề 4
Câu 1 Nhận biết
Công thức electron nào sau đây vẽ không chính xác?

  • A.
  • B.
  • C.
  • D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Biểu đồ sau biểu diễn nhiệt độ sôi của các hydrogen halide:

HF có nhiệt độ sôi cao bất thường so với HCl, HBr, HI là do

  • A.
    fluorine có tính oxi hoá mạnh nhất.
  • B.
    fluorine chỉ có số oxi hoá âm trong hợp chất.
  • C.
    HF có liên kết hydrogen.
  • D.
    liên kết H-F phân cực mạnh nhất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Một học sinh Mun thực hiện một loạt các phản ứng để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng. Trong mỗi thử nghiệm, học sinh kết hợp 50,0 mL HCl(aq) ở 21,2 °C với 1,00 gam CaCO₃(s) và đo thời gian cần thiết để phản ứng kết thúc. Các dữ liệu được đưa ra trong bảng sau:

Trong số các thử nghiệm trên, học sinh Mun đã nhận ra rằng có một thử nghiệm đã cho kết quả không chính xác. Thử nghiệm đó là

  • A.
    thử nghiệm 1.
  • B.
    thử nghiệm 3.
  • C.
    thử nghiệm 5.
  • D.
    thử nghiệm 6.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Công thức cấu tạo của phenazine được cho như hình bên. Công thức thực nghiệm của phenazine là

  • A.
    C₆H₄N.
  • B.
    C₆H₆N.
  • C.
    C₁₂H₈N₂.
  • D.
    C₁₂H₁₂N₂.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Geraniol là nguyên liệu chính để tổng hợp dầu dưỡng hoa hồng, công thức cấu tạo của geraniol như hình bên. Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

  • A.
    Công thức phân tử của geraniol là C₁₀H₁₈O.
  • B.
    Geraniol làm mất màu dung dịch KMnO₄.
  • C.
    Geraniol có phản ứng cộng và phản ứng thế.
  • D.
    1 mol Geraniol phản ứng với Na dư thu được 1 gam H₂.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Hợp chất W phản ứng với dung dịch I₂ trong kiềm tạo thành kết tủa vàng và ion CH₃CH₂COO⁻. Tên của W và công thức chất kết tủa là

  • A.
    butanone và CHI₃.
  • B.
    butanone và CH₃I.
  • C.
    propanone và CHI₃.
  • D.
    propanone và CH₃I.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Muốn chuyển chất béo từ thể lỏng sang thể rắn, người ta tiến hành

  • A.
    đun chất béo với hydrogen (xúc tác nickel).
  • B.
    đun chất béo với dung dịch nitric acid.
  • C.
    đun chất béo với dung dịch sodium hydroxide.
  • D.
    đun chất béo với dung dịch sulfuric acid loãng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Cho công thức cấu tạo của một hợp chất carbohydrate như hình vẽ bên. Số nguyên tử carbon có trong hợp chất là

  • A.
    6.
  • B.
    12.
  • C.
    10.
  • D.
    8.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Giải Nobel Hóa học năm 2021 được trao cho 2 nhà khoa học Benjamin List và David W.C. MacMillan “cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng”, mở ra các ứng dụng trong việc xây dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng proline làm xúc tác cho phản ứng cộng aldol. Proline có công thức cấu tạo như hình bên.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.
    Proline có chứa một nhóm chức alcohol.
  • B.
    Proline có chứa một nhóm chức amine bậc hai.
  • C.
    Một phân tử proline có chứa 6 nguyên tử carbon.
  • D.
    Proline là hợp chất hữu cơ đa chức.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Mạ điện là một trong những ứng dụng quan trọng của điện phân, hình dưới đây mô tả quá trình mạ silver lên một chiếc bình bằng thép. Cho các phát biểu sau:
(a) Bình thép đóng vai trò là cathode, silver đóng vai trò là anode.
(b) Ở cực dương xảy ra quá trình: Ag⁺(aq) + 1e⁻ → Ag(s).
(c) Trong quá trình điện phân, anode tan dần.
(d) Khi có dòng điện chạy qua, các ion kim loại sẽ di chuyển về anode, bị oxi hóa thành kim loại và phủ lên bề mặt vật cần mạ.

Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là

  • A.
    (a) và (c).
  • B.
    (b) và (d).
  • C.
    (a) và (b).
  • D.
    (c) và (d).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Muối Epsom có thành phần là MgSO₄·7H₂O. Khi đun nóng đến 70 đến 80 °C, nó mất đi một phần khối lượng, do một số phân tử nước trong muối ban đầu bị bay hơi đi mất. Giả sử đun nóng 2,465 gam muối Epsom đến 75°C và thấy khối lượng lúc này chỉ còn 1,744 gam. Công thức của muối sau khi bị mất một vài phân tử nước là

  • A.
    MgSO₄·6H₂O.
  • B.
    MgSO₄·4H₂O.
  • C.
    MgSO₄·5H₂O.
  • D.
    MgSO₄·3H₂O.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Một học sinh tiến hành cho nhôm rắn tác dụng với dung dịch nước chứa các ion bạc. Phương trình phản ứng được biểu diễn như sau:
Al(s) + 3Ag⁺(aq) → Al³⁺(aq) + 3Ag(s)

  • A.
    Sơ đồ sau đây biểu diễn một số loại hạt trong phản ứng. Cốc bên trái đại diện cho hệ trước khi phản ứng, cốc bên phải đại diện cho hệ sau khi phản ứng.

    Số lượng các hạt có trong cốc bên phải là
  • B.
    3 nguyên tử Al, 2 nguyên tử Ag, 1 ion Al³⁺ và 7 ion Ag⁺.
  • C.
    2 nguyên tử Al, 5 nguyên tử Ag, 2 ion Al³⁺ và 4 ion Ag⁺.
  • D.
    1 nguyên tử Al, 4 nguyên tử Ag, 1 ion Al³⁺ và 5 ion Ag⁺.
  • E.
    1 nguyên tử Al, 9 nguyên tử Ag, 3 ion Al³⁺ và 0 ion Ag⁺.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Thực hiện thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ammonia (NH₃) theo sơ đồ sau:

Biết hỗn hợp chất rắn X là NH₄Cl với Ca(OH)₂; Y là CaO khan, Z là bột rắn CuO.
Cho các phát biểu về quá trình diễn ra thí nghiệm trên như sau:
(a) Quá trình (1) diễn ra phản ứng điều chế khí ammonia (NH₃).
(b) Quá trình (2) diễn ra phản ứng NH₃ khử một phần oxide CaO.
(c) Trong phản ứng xảy ra ở quá trình (3), NH₃ đóng vai trò là một chất oxi hóa mạnh.
(d) Quá trình (4) là quá trình hóa lỏng khí NH₃.
(e) Ở quá trình (5), khí G được thu bằng phương pháp đẩy nước.
Số phát biểu đúng là

  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Hòa tan sodium oxide vào nước xảy ra phản ứng như sau:
Na₂O(s) + H₂O(l) → 2NaOH(aq).
Một số học sinh sử dụng các thiết bị sau để đo sự thay đổi nhiệt độ của phản ứng:

Nhiệt năng (Q) tỏa ra (tính theo đơn vị J) trong thí nghiệm này có giá trị là bao nhiêu? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/(g·°C), khối lượng 1 cm³ của nước là 1 gam.
Điền đáp án: (14)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217.

Một số loại máy đo nồng độ cồn trong hơi thở dựa trên phản ứng của ethanol (cồn) (C₂H₅OH) có trong hơi thở với hợp chất potassium dichromate (K₂Cr₂O₇) trong môi trường sulfuric acid loãng. Phản ứng xảy ra (chưa được cân bằng) như sau:
C₂H₅OH + K₂Cr₂O₇ + H₂SO₄ \(\xrightarrow{Ag^+}\) CH₃COOH + Cr₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + H₂O (1)
Dung dịch chứa ion ban đầu có màu da cam, khi xảy ra phản ứng (1) dưới tác dụng của chất xúc tác ion Ag⁺ tạo thành sản phẩm là dung dịch chứa ion Cr³⁺ có màu xanh lá cây trong khoảng chưa đến 1,0 phút. Dựa vào sự thay đổi màu sắc này có thể xác định người tham gia giao thông có sử dụng thức uống có cồn hay không.

Câu 15. Cho biết số hiệu nguyên tử của Cr và O lần lượt là 24 và 8. Tổng số electron có trong ion Cr₂O₇²⁻ là


  • A.
    104.
  • B.
    106.
  • C.
    102.
  • D.
    110.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Hệ số của các chất tham gia ở phản ứng (1) sau khi được cân bằng lần lượt là

  • A.
    3; 2; 8.
  • B.
    2; 3; 6.
  • C.
    3; 5; 10.
  • D.
    2; 5; 6.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Một mẫu hơi thở của người đi xe máy bị nghi vấn có sử dụng cồn khi tham gia giao thông có thể tích 52,5 mL được thổi vào thiết bị Breathalyzer chứa 2,0 mL dung dịch K₂Cr₂O₇ nồng độ 0,056 mg/mL trong môi trường acid H₂SO₄ 50% và nồng độ ion Ag⁺ ổn định 0,25 mg/mL. Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn và toàn bộ dung dịch màu da cam chuyển hoàn toàn thành màu xanh lá cây.
Bảng sau (trích từ nghị định 46/2016/NĐ-CP) đưa ra mức độ phạt người tham gia giao thông có sử dụng hàm lượng cồn.

Hãy tính toán xem người này có vi phạm pháp luật không? Nếu có, mức đóng phạt là bao nhiêu?

  • A.
    Không vi phạm.
  • B.
    Vi phạm và bị phạt 2 – 3 triệu đồng.
  • C.
    Vi phạm và bị phạt 4 – 5 triệu đồng.
  • D.
    Vi phạm và bị phạt 6 – 8 triệu đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Hoá học – Đề 4
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận