Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Hoá học – Đề 6
Câu 1 Nhận biết
Khi cho sulfuric acid đậm đặc vào sodium chloride rắn, phản ứng tạo thành HCl nhưng không tạo thành $Cl_2$. Khi cho sulfuric acid đậm đặc vào sodium iodide rắn, phản ứng tạo thành $I_2$. Phát biểu nào giải thích cho kết quả của các phản ứng trên?

  • A.
    Sulfuric acid là một chất oxi hóa và ion chloride dễ bị oxi hóa hơn.
  • B.
    Sulfuric acid là chất oxi hóa và ion iodide dễ bị oxi hóa hơn.
  • C.
    Sulfuric acid là chất khử và ion chloride dễ bị khử hơn.
  • D.
    Sulfuric acid là chất khử và ion iodide dễ bị khử hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, vị trí nào trong số các vị trí (1), (2), (3), (4) trong hình sau mà electron không xuất hiện?

  • A.
    Vị trí (1).
  • B.
    Vị trí (3).
  • C.
    Vị trí (4).
  • D.
    Vị trí (2).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Cho đồ thị thể hiện sự thay đổi tốc độ phản ứng của ba phản ứng A, B, C.

Phản ứng nào có tốc độ độ phân ứng nhanh nhất?

  • A.
    Phản ứng A.
  • B.
    Phản ứng B.
  • C.
    Phản ứng C.
  • D.
    Tốc độ ba phản ứng bằng nhau do gặp nhau tại cùng một vị trí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Khí biogas là loại khí sinh học, thành phần chính gồm hỗn hợp khí methane ($CH_4$ chiếm khoảng 50% - 60%), $CO_2$ (> 30%) và một số chất khác được phát sinh từ sự phân hủy hợp chất hữu cơ như hơi nước, $N_2, O_2, H_2S, CO$. Muốn nâng nhiệt độ của 1 gam nước lên $1^\circ C$ cần tiêu tốn 4,18 J và khi 1,00 gam methane cháy, nhiệt tỏa ra là 55,6 kJ. Thể tích tối thiểu khí biogas (lít) cần dùng để đun 2,5 lít nước ($D = 1,00\ g/mL$) từ $25^\circ C$ lên $100^\circ C$ gần nhất với giá trị nào sau đây? (Giả sử có 65% lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy biogas được sử dụng để tăng nhiệt độ của nước)

  • A.
    45,6.
  • B.
    52,3.
  • C.
    60,7.
  • D.
    50,6.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Cortisone là một loại hormone tổng hợp có cấu tạo như hình bên. Phân tử này chứa các alcohol bậc mấy?

  • A.
    Cả bậc một, bậc hai và bậc ba.
  • B.
    Bậc một và bậc hai.
  • C.
    Bậc hai và bậc ba.
  • D.
    Chỉ có bậc một.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Có hai dung dịch X và Y chứa các ion khác nhau. Mỗi dung dịch chứa đúng hai loại cation và hai loại anion trong số các ion sau:

Biết rằng X hòa tan được $Cu(OH)_2$. Khối lượng chất tan có trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.
    27,50 gam.
  • B.
    30,50 gam.
  • C.
    28,00 gam.
  • D.
    31,00 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị

  • A.
    cộng hydrogen thành chất béo no.
  • B.
    khử chậm bởi oxygen không khí.
  • C.
    thủy phân với nước trong không khí.
  • D.
    oxi hoá chậm thành các chất có mùi khó chịu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Noradrenaline có vai trò quan trọng trong truyền dẫn xung thần kinh. Adrenaline là hormone tuyến thượng thận có tác dụng làm tăng huyết áp.

Bậc của amine trong noradrenaline và adrenaline lần lượt là

  • A.
    3 và 2.
  • B.
    2 và 1.
  • C.
    2 và 3.
  • D.
    1 và 2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Khi đun nóng có xúc tác, các phân tử caprolactam mở vòng tại vị trí liên kết amide ($-CO-NH-$) rồi kết hợp lại với nhau tạo thành polymer dùng sản xuất tơ capron theo phản ứng trùng hợp:

Mắt xích tạo thành polymer trên giống với mắt xích của polymer trong vật liệu nào?

  • A.
    Tơ nylon-6,6.
  • B.
    Tơ nylon-6.
  • C.
    Tơ acetate.
  • D.
    Tơ olon.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Một sinh viên thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên. Sau một thời gian t điện phân, ở bình 2 xuất hiện 1,944 gam kim loại bạc bám trên điện cực. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử di chuyển qua các bình là bằng nhau. Giả sử kim loại được sinh ra bám toàn bộ trên điện cực. Số gam kim loại Zn bám trên điện cực là

  • A.
    0 gam.
  • B.
    0,585 gam.
  • C.
    1,170 gam.
  • D.
    0,390 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.
    Điện phân dung dịch $CuSO_4$ với điện cực trơ, nồng độ ion $Cu^{2+}$ trong dung dịch giảm dần.
  • B.
    Silver (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất còn chromium (Cr) là kim loại cứng nhất.
  • C.
    Khi nhúng thanh zinc (Zn) vào dung dịch $CuSO_4$ thì không xảy ra ăn mòn điện hóa.
  • D.
    Quá trình ăn mòn kim loại luôn xảy ra phản ứng oxi hoá khử.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Nước cứng là loại nước chứa hàm lượng chất khoáng cao, chủ yếu là hai ion calcium ($Ca^{2+}$) và magnesium ($Mg^{2+}$). Nước cứng là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng trong các ngành công nghiệp do đó cần phải được loại bỏ. Phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước cứng dựa trên sự thay thế các ion $Mg^{2+}$ và $Ca^{2+}$ trong nước cứng (kí hiệu chung là $M^{2+}$) bằng các cation $Na^+, H^+$ có trong các gốc $-SO_3Na$ hoặc $-SO_3H$ được gắn vào trong nhựa trao đổi ion. Khi nước cứng đi qua nhựa, các ion $Ca^{2+}, Mg^{2+}$ sẽ được giữ lại và các ion $H^+, Na^+$ từ nhựa sẽ đi vào nước theo phản ứng:
$M^{2+} + 2-SO_3X \longrightarrow (-SO_3)_2M + 2X^+$ (với $X^+$ là $H^+$ hoặc $Na^+$).
Một loại nhựa cationite có phần trăm khối lượng lượng nguyên tố sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion $Mg^{2+}, Ca^{2+}$ trong nước cứng và giả sử nguyên tố sulfur chỉ nằm trong các gốc $-SO_3X$. Nếu khối lượng nhựa cationite đó là 500 gam thì tổng số mol $Mg^{2+}, Ca^{2+}$ tối đa có thể được loại bỏ là x mol. Giá trị của x là bao nhiêu?

  • A.
    0,62.
  • B.
    1,25.
  • C.
    2,47.
  • D.
    3,48.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Hợp chất E có công thức thực nghiệm là $C_2H_4O$. Phổ khối lượng MS và phổ hồng ngoại IR của hợp chất E được cho như hình dưới đây:

Công thức cấu tạo nào sau đây là của E?

  • A.
    $CH_3COOC_2H_5$.
  • B.
    $HOCH_2CH=CHCH_2OH$.
  • C.
    $CH_3CH_2CH_2COOH$.
  • D.
    $HOCH_2CH_2CH_2CHO$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Câu 14:

Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của \(Na_3[Fe(CN)_6]\) oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid \(C_5H_{11}O_5COOH\). Quy trình phân tích như sau:

Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch \(Na_3[Fe(CN)_6]\) 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch A.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, \(ZnCl_2\) dư và \(CH_3COOH\) vào dung dịch A.
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng \(I_2\) sinh ra tồn tại dưới dạng \(I_3^-\) được chuẩn độ bằng dung dịch \(Na_2S_2O_3\) 4,00 mmol/L.

Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Các phương trình xảy ra như sau:
(1) \(C_6H_{12}O_6 + 2[Fe(CN)_6]^{3-} + 3OH^- \longrightarrow C_{15}H_{11}O_5COO^- + 2[Fe(CN)_6]^{4-} + 2H_2O\).
(2) \(4K^+ + 2Zn^{2+} + 2[Fe(CN)_6]^{3-} + 3I^- \longrightarrow 2K_2Zn[Fe(CN)_6]\downarrow + I_3^-\).
(3) \(I_3^- + 2S_2O_3^{2-} \longrightarrow 3I^- + S_4O_6^{2-}\).

\(CH_3COOH\) được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng \(OH^-\) còn dư. Biết rằng phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch \(Na_2S_2O_3\). Nồng độ (mg/mL) của glucose trong mẫu máu là bao nhiêu?

Điền đáp án: (14)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217.
Tinh thể NaCl có cấu trúc lập phương tâm diện.
Trong một ô mạng cơ sở, ion $Cl^-$ chiếm 1/8 ở mỗi đỉnh và 1/2 ở tâm các mặt.

Biết cạnh của ô mạng cơ sở là $a = 5,58\ \mathring{A}; 1\ \mathring{A} = 10^{-10}\ m$.

Câu 15. Số lượng ion $Na^+$ trong một ô mạng cơ sở là


  • A.
    4.
  • B.
    14.
  • C.
    10.
  • D.
    6.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Giả sử các ion $Na^+$ và $Cl^-$ tiếp xúc nhau trên một cạnh của ô mạng cơ sở. Biết bán kính của ion $Cl^-$ bằng 1,81 $\mathring{A}$. Bán kính của ion $Na^+$ là

  • A.
    4,40 $\mathring{A}$.
  • B.
    3,77 $\mathring{A}$.
  • C.
    1,96 $\mathring{A}$.
  • D.
    0,98 $\mathring{A}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Khối lượng riêng theo lý thuyết của một tinh thể được tính theo công thức:
$D = \dfrac{n.M}{V.N_A}$.
Trong đó:
* D là khối lượng riêng ($g/cm^3$)
* n là số phân tử có trong một ô mạng cơ sở.
* M là phân tử khối (g/mol)
* V là thể tích của ô mạng cơ sở ($cm^3$)
* $N_A$ là hằng số avogadro ($mol^{-1}$)
Khối lượng riêng theo lí thuyết của tinh thể NaCl là

  • A.
    $4,23\ g/cm^3$.
  • B.
    $2,24\ g/cm^3$.
  • C.
    $3,20\ g/cm^3$.
  • D.
    $1,26\ g/cm^3$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Hoá học – Đề 6
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận