- A. Sulfuric acid là một chất oxi hóa và ion chloride dễ bị oxi hóa hơn.
- B. Sulfuric acid là chất oxi hóa và ion iodide dễ bị oxi hóa hơn.
- C. Sulfuric acid là chất khử và ion chloride dễ bị khử hơn.
- D. Sulfuric acid là chất khử và ion iodide dễ bị khử hơn.

- A. Vị trí (1).
- B. Vị trí (3).
- C. Vị trí (4).
- D. Vị trí (2).

Phản ứng nào có tốc độ độ phân ứng nhanh nhất?
- A. Phản ứng A.
- B. Phản ứng B.
- C. Phản ứng C.
- D. Tốc độ ba phản ứng bằng nhau do gặp nhau tại cùng một vị trí.
- A. 45,6.
- B. 52,3.
- C. 60,7.
- D. 50,6.

- A. Cả bậc một, bậc hai và bậc ba.
- B. Bậc một và bậc hai.
- C. Bậc hai và bậc ba.
- D. Chỉ có bậc một.

Biết rằng X hòa tan được $Cu(OH)_2$. Khối lượng chất tan có trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A. 27,50 gam.
- B. 30,50 gam.
- C. 28,00 gam.
- D. 31,00 gam.
- A. cộng hydrogen thành chất béo no.
- B. khử chậm bởi oxygen không khí.
- C. thủy phân với nước trong không khí.
- D. oxi hoá chậm thành các chất có mùi khó chịu.

Bậc của amine trong noradrenaline và adrenaline lần lượt là
- A. 3 và 2.
- B. 2 và 1.
- C. 2 và 3.
- D. 1 và 2.

Mắt xích tạo thành polymer trên giống với mắt xích của polymer trong vật liệu nào?
- A. Tơ nylon-6,6.
- B. Tơ nylon-6.
- C. Tơ acetate.
- D. Tơ olon.

- A. 0 gam.
- B. 0,585 gam.
- C. 1,170 gam.
- D. 0,390 gam.
- A. Điện phân dung dịch $CuSO_4$ với điện cực trơ, nồng độ ion $Cu^{2+}$ trong dung dịch giảm dần.
- B. Silver (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất còn chromium (Cr) là kim loại cứng nhất.
- C. Khi nhúng thanh zinc (Zn) vào dung dịch $CuSO_4$ thì không xảy ra ăn mòn điện hóa.
- D. Quá trình ăn mòn kim loại luôn xảy ra phản ứng oxi hoá khử.
$M^{2+} + 2-SO_3X \longrightarrow (-SO_3)_2M + 2X^+$ (với $X^+$ là $H^+$ hoặc $Na^+$).
Một loại nhựa cationite có phần trăm khối lượng lượng nguyên tố sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion $Mg^{2+}, Ca^{2+}$ trong nước cứng và giả sử nguyên tố sulfur chỉ nằm trong các gốc $-SO_3X$. Nếu khối lượng nhựa cationite đó là 500 gam thì tổng số mol $Mg^{2+}, Ca^{2+}$ tối đa có thể được loại bỏ là x mol. Giá trị của x là bao nhiêu?
- A. 0,62.
- B. 1,25.
- C. 2,47.
- D. 3,48.

Công thức cấu tạo nào sau đây là của E?
- A. $CH_3COOC_2H_5$.
- B. $HOCH_2CH=CHCH_2OH$.
- C. $CH_3CH_2CH_2COOH$.
- D. $HOCH_2CH_2CH_2CHO$.
Câu 14:
Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của \(Na_3[Fe(CN)_6]\) oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid \(C_5H_{11}O_5COOH\). Quy trình phân tích như sau:
Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch \(Na_3[Fe(CN)_6]\) 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch A.
Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, \(ZnCl_2\) dư và \(CH_3COOH\) vào dung dịch A.
Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng \(I_2\) sinh ra tồn tại dưới dạng \(I_3^-\) được chuẩn độ bằng dung dịch \(Na_2S_2O_3\) 4,00 mmol/L.
Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Các phương trình xảy ra như sau:
(1) \(C_6H_{12}O_6 + 2[Fe(CN)_6]^{3-} + 3OH^- \longrightarrow C_{15}H_{11}O_5COO^- + 2[Fe(CN)_6]^{4-} + 2H_2O\).
(2) \(4K^+ + 2Zn^{2+} + 2[Fe(CN)_6]^{3-} + 3I^- \longrightarrow 2K_2Zn[Fe(CN)_6]\downarrow + I_3^-\).
(3) \(I_3^- + 2S_2O_3^{2-} \longrightarrow 3I^- + S_4O_6^{2-}\).
\(CH_3COOH\) được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng \(OH^-\) còn dư. Biết rằng phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch \(Na_2S_2O_3\). Nồng độ (mg/mL) của glucose trong mẫu máu là bao nhiêu?
Điền đáp án: (14)
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217.
Tinh thể NaCl có cấu trúc lập phương tâm diện.
Trong một ô mạng cơ sở, ion $Cl^-$ chiếm 1/8 ở mỗi đỉnh và 1/2 ở tâm các mặt.

Biết cạnh của ô mạng cơ sở là $a = 5,58\ \mathring{A}; 1\ \mathring{A} = 10^{-10}\ m$.
Câu 15. Số lượng ion $Na^+$ trong một ô mạng cơ sở là
- A. 4.
- B. 14.
- C. 10.
- D. 6.

- A. 4,40 $\mathring{A}$.
- B. 3,77 $\mathring{A}$.
- C. 1,96 $\mathring{A}$.
- D. 0,98 $\mathring{A}$.
$D = \dfrac{n.M}{V.N_A}$.
Trong đó:
* D là khối lượng riêng ($g/cm^3$)
* n là số phân tử có trong một ô mạng cơ sở.
* M là phân tử khối (g/mol)
* V là thể tích của ô mạng cơ sở ($cm^3$)
* $N_A$ là hằng số avogadro ($mol^{-1}$)
Khối lượng riêng theo lí thuyết của tinh thể NaCl là
- A. $4,23\ g/cm^3$.
- B. $2,24\ g/cm^3$.
- C. $3,20\ g/cm^3$.
- D. $1,26\ g/cm^3$.
