Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Hoá học – Đề 7
Câu 1 Nhận biết
Khi cho sulfuric acid đậm đặc tác dụng với sodium bromide rắn, tạo thành khí bromine cùng một số sản phẩm khác. Tuy nhiên, khi cho sulfuric acid đậm đặc tác dụng với sodium chloride rắn, chỉ thấy tạo thành hydrogen chloride và sodium hydrogensulfate. Lí do của sự khác biệt này là gì?

  • A.
    Bromine ít bay hơi hơn chlorine.
  • B.
    Hydrochloric acid là một acid yếu.
  • C.
    Sulfuric acid đậm đặc không phải là chất oxi hóa.
  • D.
    Ion bromide có tính khử mạnh hơn ion chloride.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Cho năng lượng liên kết (kJ/mol) của một số phân tử theo bảng sau:

Năng lượng liên kết trung bình của một liên kết nào sau đây là lớn nhất?

  • A.
    C–H.
  • B.
    O–H.
  • C.
    F–Cl.
  • D.
    S–F.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Thể tích khí carbon dioxide thu được khi cho 0,1 mol magnesium carbonate vào 50 mL dung dịch sulfuric acid 1,0 M được đo theo thời gian. Đường P trên đồ thị biểu diễn thể tích khí $CO_2$ thu được theo thời gian. Thử nghiệm được lặp lại bằng cách sử dụng 0,1 mol magnesium carbonate như trên và một mẫu acid khác. Tất cả các điều kiện vẫn như cũ.

Các kết quả thu được biểu diễn theo đường Q trên đồ thị. Mẫu acid nào sau đây phù hợp kết quả với đường Q?

  • A.
    100 mL dung dịch sulfuric acid 0,5 M.
  • B.
    100 mL dung dịch sulfuric acid 1,0 M.
  • C.
    200 mL dung dịch hydrochloric acid 0,5 M.
  • D.
    200 mL dung dịch hydrochloric acid 1,0 M.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Trộn lẫn hai hợp chất X, Y và thêm một ít $H_2SO_4$ đặc. Trong hỗn hợp thu được có ester Z (có cấu tạo như hình bên). Hai hợp chất X, Y có thể lần lượt là

  • A.
    $CH_3CH_2OH$ và $CH(COOH)_3$.
  • B.
    $CH_3CH_2OH$ và $CH_3COOCH_2CH(OH)CH_2OCOCH_2CH_3$.
  • C.
    $CH_3COOH$ và $CH_3CH_2CO_2CH_2CH(OH)CH_2OH$.
  • D.
    $CH_3COOH$ và $CH_2(OH)CH(OH)CH_2(OH)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Đốt cháy hỗn hợp methanol và ethanol trong oxygen tạo thành 35 mL khí $CO_2$ và 55 mL hơi nước. Quá trình đốt xảy ra hoàn toàn, thể tích sản phẩm đo ở trong cùng điều kiện phòng thí nghiệm. Tỉ lệ mol giữa ethanol và methanol trong hỗn hợp là bao nhiêu?

  • A.
    1 : 3.
  • B.
    2 : 3.
  • C.
    3 : 2.
  • D.
    3 : 1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Phát biểu nào về butanone là đúng?

  • A.
    Tách nước butanone trong sulfuric acid đặc tạo thành $CH_2=CH-CH=CH_2$.
  • B.
    Butanone có phản ứng với thuốc thử Tollens.
  • C.
    Butanone phản ứng với HCN thu được cao su buna-N.
  • D.
    Butanone phản ứng với dung dịch iodine trong kiềm tạo thành kết tủa vàng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Cho sơ đồ thí nghiệm:

Quá trình xảy ra trong thí nghiệm là

  • A.
    cracking.
  • B.
    dehydrogen hóa (tách hydrogen).
  • C.
    chưng cất.
  • D.
    polymer hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Cho 5 giọt $CuSO_4$ 5% và 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ. Gạn bỏ lớp dung dịch, sau đó thêm vào 2 mL glucose 1% lắc nhẹ. Hiện tượng quan sát được là

  • A.
    có kết tủa đỏ gạch.
  • B.
    $Cu(OH)_2$ tan tạo dung dịch, màu xanh.
  • C.
    $Cu(OH)_2$ bị khử tạo Cu màu đỏ.
  • D.
    $Cu(OH)_2$ tan tạo dung dịch trong suốt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết hoá học chủ yếu giữa các phân tử glycine trong tinh thể là liên kết ion.
(b) Aniline có tính chất lưỡng tính.
(c) Ở pH = 1, tổng điện tích của phân tử lysine là +2.
(d) Ethylamine có tính base yếu, không làm phenolphthalein đổi màu.
(e) Adipic acid và hexamethylenediamine là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon-6,6.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là

  • A.
    (a), (b) và (d).
  • B.
    (a), (c) và (e).
  • C.
    (a), (c) và (d).
  • D.
    (b), (c) và (e).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Dưới đây là sơ đồ pin điện hoá dung dịch $Ni^{2+}$ và $Al^{3+}$.

Trong các phát biểu sau:
(a) Các electron sẽ di chuyển qua cầu muối.
(b) Các ion sẽ đi qua dây dẫn.
(c) Phản ứng không tự phát.
(d) Điện cực Ni đóng vai trò là cathode.
(e) Điện cực Al đóng vai trò là cực âm.
(f) Theo thời gian, nồng độ $Ni^{2+}$ tăng.
Số phát biểu đúng là

  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Phân tích nhiệt trọng là kỹ thuật phân tích để xác định thành phần các chất rắn bị phân hủy khi đun nóng. Sự thay đổi khối lượng được đo trong quá trình đun nóng sẽ cung cấp các thông tin về thành phần của chất ban đầu. Đun nóng 4,96 gam hỗn hợp $CaC_2O_4$ và $MgC_2O_4$ đến $1200^\circ C$, trong quá trình này khối lượng hỗn hợp chất rắn được đo liên tục. Biết rằng có 2 phản ứng phân hủy xảy ra ở khoảng $400^\circ C$:
$MgC_2O_4(s) \xrightarrow{} MgO(s) + CO(g) + CO_2(g)$
$CaC_2O_4(s) \xrightarrow{} CaCO_3(s) + CO(g)$
Ở $900^\circ C$ quan sát được phản ứng phân hủy thứ 3. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,008 gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng của $CaC_2O_4$ trong 4,96 gam hỗn hợp ban đầu.

  • A.
    50,28%.
  • B.
    51,61%.
  • C.
    55,84%.
  • D.
    59,35%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Phức chất có công thức $[PtCl_2(NH_3)_2]$ có cấu tạo như hình dưới đây:

Phát biểu nào dưới đây về phức chất trên là không đúng?

  • A.
    Phức chất có điện tích bằng 0.
  • B.
    Có hai loại phối tử trong phức chất.
  • C.
    Để hình thành phức chất trên thì cation $Pt^{2+}$ đã dùng 4 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử $NH_3$ và các anion $Cl^-$.
  • D.
    Nối từng cặp phối tử cạnh nhau ở cấu tạo trên bằng một đoạn thẳng. Bốn đoạn thẳng tạo ra hình dạng của phức chất, đó là hình tứ diện.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Phương pháp permanganate là phương pháp định lượng dựa trên khả năng oxi hóa của dung dịch $KMnO_4$ ở cả trong môi trường acid, trung tính và kiềm. Trong môi trường acid mạnh $MnO_4^-$ bị khử về $Mn^{2+}$:
$MnO_4^- + 5e + 8H^+ \xrightarrow{} Mn^{2+} + 4H_2O$
Trong môi trường trung tính thì $MnO_4^-$ chỉ bị khử về $MnO_2$.
$MnO_4^- + 3e + 2H_2O \xrightarrow{} MnO_2 \downarrow + 4OH^-$
Một nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm sử dụng phương pháp permanganate để định lượng chất khử là $Fe^{2+}$.
Tiến hành lấy 10 mL dung dịch muối sắt(II) sulfate chưa rõ nồng độ vào bình erlenmeyer, thêm tiếp khoảng 50 mL dung dịch acid $H_2SO_4$ loãng. Sử dụng dung dịch $KMnO_4$ 0,1 M để chuẩn độ, tiến hành đo thể tích dung dịch $KMnO_4$ thì thấy thể tích dung dịch $KMnO_4$ 0,1 M đã sử dụng là 19 mL. Nồng độ của dung dịch muối sắt(II) sulfate là

  • A.
    0,95M.
  • B.
    1,00M.
  • C.
    1,25M.
  • D.
    0,75M.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

2,4-D (2,4-Dichlorophenoxyacetic acid) là chất có tác dụng kích thích sự sinh trưởng thực vật nếu dùng với hàm lượng nhỏ nhưng ở nồng độ cao, chất này có tác dụng diệt cỏ, phát quang rừng rậm. Công thức của 2,4-D như sau:

Khi pha chế một dung dịch 2,4-D để phun kích thích sinh trưởng cho cây trồng người ta làm như sau: Cân 0,1 gam 2,4-D hòa tan trong 50 mL cồn $50^\circ$. Sau đó thêm nước cho đủ 100 mL. Tính nồng độ dung dịch 2,4-D thu được theo đơn vị mg/mL.

Điền đáp án: (14)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217.

Quá trình Haber là một quá trình công nghiệp quan trọng về mặt kinh tế trong đó $N_2$ trơ trong khí quyển được chuyển đổi thành ammoniac, $NH_3$ một hợp chất có thể được sử dụng làm nguyên liệu cho phân bón. $$N_2(g) + H_2(g) \rightleftharpoons NH_3(g)$$ Quy trình Haber được trải qua 4 bước như mô tả ở hình vẽ bên: Bước 1: Chất xúc tác, $H_2$ và $N_2$ được đưa vào lò phản ứng. Bước 2: $H_2$ và $N_2$ phản ứng ở nhiệt độ không đổi và áp suất không đổi cho đến khi cân bằng được thiết lập. Bước 3: Hỗn hợp chứa $NH_3$, $H_2$ dư và $N_2$ dư được dẫn vào ống A để đến bình ngưng tụ. Tại đây hệ được thiết lập ở nhiệt độ $-50^\circ C$ và áp suất 1 atm. Bước 4: $NH_3$ bị ngưng tụ chuyển thành thể lỏng và thoát khỏi hệ. $N_2$ và $H_2$ dư theo ống B quay trở lại lò phản ứng ban đầu.

Câu 15: Sự tuần hoàn của $N_2$ và $H_2$ giúp cho nguồn nguyên liệu ban đầu được tận dụng, nâng cao hiệu quả kinh tế. Đường đi nào sau đây của $N_2$ và $H_2$ mô tả đúng nhất sự tuần hoàn này?


  • A.
    Lò phản ứng $\to$ Bình ngưng tụ $\to$ Ống A $\to$ Ống B.
  • B.
    Bình ngưng tụ $\to$ Lò phản ứng $\to$ Ống A $\to$ Ống B.
  • C.
    Lò phản ứng $\to$ Ống A $\to$ Bình ngưng tụ $\to$ Ống B.
  • D.
    Bình ngưng tụ $\to$ Ống A $\to$ Lò phản ứng $\to$ Ống B.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Ở áp suất 1 atm, nhiệt độ nóng chảy ($t^\circ_{nc}$) của $NH_3$ là $-77^\circ C$ và nhiệt độ sôi ($t^\circ_s$) của $NH_3$ là $-33^\circ C$. Dựa trên thông tin này và mô tả của thiết bị, khi $NH_3$ thoát ra khỏi bình ngưng tụ, thì $NH_3$ tồn tại ở

  • A.
    dạng lỏng, vì nhiệt độ của bình ngưng tụ thấp hơn $t^\circ_{nc}$ và $t^\circ_s$ của $NH_3$.
  • B.
    dạng rắn, vì nhiệt độ của bình ngưng tụ nằm giữa $t^\circ_{nc}$ và $t^\circ_s$ của $NH_3$.
  • C.
    dạng khí, vì nhiệt độ của bình ngưng tụ cao hơn $t^\circ_{nc}$ và $t^\circ_s$ của $NH_3$.
  • D.
    dạng lỏng, vì nhiệt độ của bình ngưng tụ nằm giữa $t^\circ_{nc}$ và $t^\circ_s$ của $NH_3$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Ammonia được sản xuất từ quá trình Haber có thể kết hợp với $H_2SO_4$ tạo thành phân bón $(NH_4)_2SO_4$. Một mẫu phân bón nặng 0,608 gam với thành phần chủ yếu là $(NH_4)_2SO_4$. Phân tích hàm lượng nitrogen trong phân bón bằng cách đun nóng với NaOH. $NH_3$ được thu thập và phản ứng với 46,3 mL HCl 0,213 M. Lượng HCl còn dư trong dung dịch được chuẩn độ bằng 44,3 mL NaOH 0,128 M. Hàm lượng nitrogen theo khối lượng trong loại phân bón trên là bao nhiêu?

  • A.
    9,65%.
  • B.
    12,71%.
  • C.
    14,98%.
  • D.
    25,74%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Hoá học – Đề 7
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận