$3Al(s) + 3NH_4ClO_4(s) \longrightarrow Al_2O_3(s) + AlCl_3(s) + 3NO(g) + 6H_2O(g)$
Cho biết:

Lượng nhiệt thoát ra khi có 1 gam bột nhôm phản ứng hoàn toàn là
- A. 23,82 kJ.
- B. 38,25 kJ.
- C. 33,03 kJ.
- D. 99,10 kJ.
- A. $ClO_2^-$.
- B. $Cl^-$.
- C. $HCl$.
- D. $ClO^-$.
- A. Nguồn nước thải chưa xử lí triệt để làm dư thừa hàm lượng hợp chất phosphorus đi vào hệ thống nước tự nhiên.
- B. Các nguồn phân bón như $NH_4NO_3, (NH_2)_2CO, (NH_4)_2HPO_4, Ca(H_2PO_4)_2$,... dư thừa chảy vào vùng nước tù đọng.
- C. Chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp không được xử lí theo quy chuẩn, đi vào sông hồ gây hiện tượng phú dưỡng.
- D. Sự thay đổi về điều kiện thiên nhiên do thiên tai làm thay đổi hàm lượng nitrogen và phosphorus có trong nước.
- A.

- B.

- C.

- D.

$CH_3-CH_2-CH_2-CH_2-CH_2-CH_3 \xrightarrow{xúc \ tác, \ t^o} \text{Sản phẩm}$

Cho các nhận định sau:
(a) không làm thay đổi số nguyên tử carbon của các sản phẩm hữu cơ.
(b) làm tăng chỉ số octane của các sản phẩm hữu cơ.
(c) là quá trình sắp xếp lại mạch carbon.
(d) giúp tạo ra các alkane có mạch carbon nhỏ hơn.
Số nhận định đúng về quá trình reforming là
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
- A. Oxi hoá propan-2-ol.
- B. Chưng khan gỗ.
- C. $CH_3-C \equiv CH + H_2O$ ($t^o$, xúc tác $HgSO_4$).
- D. Oxi hoá cumene (isopropyl benzene).
- A. 0,970.
- B. 0,108.
- C. 0,485.
- D. 0,323.
- A. Nước vôi trong.
- B. Giấm.
- C. Giấy đo pH.
- D. dung dịch $AgNO_3/NH_3$.
- A. Anode là điện cực dương.
- B. Cathode là điện cực âm.
- C. Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
- D. Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
(a) PET thuộc loại polyester.
(b) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ bán tổng hợp.
(c) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
(d) Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(e) Trong dung dịch, ethylene glycol phản ứng với $Cu(OH)_2$ tạo dung dịch màu xanh lam.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
- A. (a), (b) và (c).
- B. (a), (c) và (e).
- C. (b), (c) và (e).
- D. (c), (d) và (e).
$CH_2=CH_2 + Br_2 \longrightarrow CH_2Br-CH_2Br$
Cơ chế của phản ứng được mô tả như sau:

Nhận định nào sau đây là không đúng?
- A. Phân tử ethylene có chứa 4 liên kết $\sigma$.
- B. Liên kết đôi chứa nhiều electron hơn liên kết đơn.
- C. Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết $\pi$.
- D. Trong giai đoạn (2) số liên kết $\sigma$ tăng thêm 1.
- A. dung dịch soda.
- B. dung dịch nước vôi trong.
- C. nước Javel.
- D. dung dịch xút ăn da.

$CuSO_4$ khan có màu trắng nhưng khi hòa tan vào trong nước, do có phức chất $[Cu(OH_2)_6]^{2+}$ nên dung dịch có màu xanh lam. Dấu hiệu nào quan sát được cho biết đã có phức chất hình thành?
- A. Có sự đổi màu.
- B. $CuSO_4$ khan có màu trắng.
- C. Có khí xuất hiện.
- D. Có kết tủa xuất hiện.

Trong quá trình phân tích phổ MS, một số phân tử $CH_3COOH$ ban đầu bị ion hóa và bị phá vỡ thành các mảnh ion nhỏ hơn. Đồng thời, các mảnh ion này cũng sẽ tạo ra các tín hiệu hiện diện trên phổ. Trong số các quá trình phân mảnh, có một quá trình như sau:

Hãy cho biết phân mảnh ion $[X]^+$ ứng với tín hiệu có giá trị m/z bằng bao nhiêu trên phổ MS?
Điền đáp án: (14)
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Một nhóm học sinh được yêu cầu thu hồi kim loại Cu từ dung dịch nước màu xanh lam lục có chứa ion $Cu^{2+}$ với nồng độ chưa biết. Quy trình được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Lấy 100,0 mL mẫu dung dịch và thêm lượng dư dung dịch $Na_3PO_4$ 1,0 M, khi này $Cu^{2+}$ chuyển thành kết tủa $Cu_3(PO_4)_2$.
Bước 2: Kết tủa $Cu_3(PO_4)_2$ được lọc, sấy khô và cân. Sau đó, $Cu_3(PO_4)_2$ được hòa tan trong dung dịch $HCl$ 3,0 M.
Bước 3: Các học sinh thêm một thanh Zn mỏng vào dung dịch để thu hồi kim loại Cu.
Cuối cùng, kim loại Cu được lọc, sấy khô và cân.
Câu 15: Nếu thu được 3,8 gam kết tủa $Cu_3(PO_4)_2$ từ bước 1, thì nồng độ $Cu^{2+}$ gần đúng trong dung dịch ban đầu là bao nhiêu? Biết phân tử khối của $Cu_3(PO_4)_2$ là 381 g/mol.
- A. 0,10 M.
- B. 0,30 M.
- C. 1,0 M.
- D. 3,0 M.
- A. Tất cả kết tủa $Cu_3(PO_4)_2$ bị hòa tan trong dung dịch HCl.
- B. Một lượng nhỏ kim loại Cu bám vào thành phễu và giấy lọc.
- C. Một lượng nhỏ kim loại Zn chưa phản ứng lẫn với kim loại Cu.
- D. Dung dịch $Na_3PO_4$ được thêm quá nhiều vào dung dịch $Cu^{2+}$ ban đầu.

Giả sử dung dịch trong cốc thủy tinh ở cuối bước 2 có giá trị $pH \approx 1$ thì ion nào dưới đây có nồng độ nhỏ nhất trong số các sản phẩm của bước 2?
- A. $H^+$.
- B. $H_2PO_4^-$.
- C. $HPO_4^{2-}$.
- D. $PO_4^{3-}$.
