
- A. 2.
- B. 3.
- C. 4.
- D. 1.
- A. Iodine không có tính oxi hóa.
- B. Khả năng bay hơi của các nguyên tố tăng dần từ chlorine đến iodine vì kích thước phân tử giảm dần.
- C. Khi cho hỗn hợp chlorine và hydrogen
- Hiệu suất tạo thành Z thấp hơn ở nhiệt độ cao hơn.
- Hiệu suất tạo thành Z thấp hơn ở áp suất thấp hơn.
Phương trình nào dưới đây biểu diễn phản ứng này?
- A. $X(g) + Y(g) \rightleftharpoons Z(g)$; $\Delta_rH^o = -100 \text{ kJ}$.
- B. $X(g) + Y(g) \rightleftharpoons Z(g)$; $\Delta_rH^o = +100 \text{ kJ}$.
- C. $X(g) + Y(g) \rightleftharpoons 2Z(g)$; $\Delta_rH^o = -100 \text{ kJ}$.
- D. $X(g) + Y(g) \rightleftharpoons 2Z(g)$; $\Delta_rH^o = +100 \text{ kJ}$.

Công thức phân tử của X là
- A. $C_{10}H_{18}O$.
- B. $C_{10}H_{20}O$.
- C. $C_{11}H_{22}O$.
- D. $C_{11}H_{24}O$.
- A. 2,55 giờ.
- B. 2,82 giờ.
- C. 3,55 giờ.
- D. 3,05 giờ.
- A. Đun nóng 1-chloropropane trong dung dịch NaOH loãng.
- B. Ethanal phản ứng với thuốc thử Tollens, sau đó là $H_2SO_4$.
- C. Đun hồi lưu methyl ethanoate trong dung dịch $H_2SO_4$ loãng.
- D. Đun nóng isopropyl alcohol với CuO.

- A. 17,42 L.
- B. 35,56 L.
- C. 16,79 L.
- D. 19,28 L.
$H_2N-CH(CH_3)-CO-NH-CH_2-CO-NH-CH(CH_3)-COOH$
Tên gọi của peptide X là

- A. Ala–Gly–Ser.
- B. Ala–Gly–Ala.
- C. Ser–Gly–Gly.
- D. Ala–Glu–Ser.

Cho các phát biểu sau:
(a) PMMA có thành phần nguyên tố hóa học giống thủy tinh vô cơ.
(b) Các phân tử methyl methacrylate kết hợp với nhau và đồng thời tách các phân tử nước để hình thành PMMA.
(c) Trong một mắt xích PMMA, phần trăm khối lượng carbon là 60,0 %.
(d) Các mắt xích PMMA không có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen.
Số phát biểu đúng là
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
- A.

- B.

- C.

- D.

• Nguyên tử có 4 electron độc thân.• Có nhiều số oxi hoá trong các hợp chất, trong đó có số oxi hoá +2 và +3.
• Ở dạng đơn chất, là kim loại nặng.
M là nguyên tố nào sau đây?
- A. Cr.
- B. Ni.
- C. Fe.
- D. Cu.
- A. 3.
- B. 5.
- C. 7.
- D. 9.

- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 6.
Các alkane mạch nhánh tạo ra loại nhiên liệu chất lượng cao vì chúng có nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với carbon bậc một hơn. Đây là những liên kết đòi hỏi nhiều năng lượng để có thể phá vỡ và do đó khiến quá trình đốt cháy có thể được kiểm soát. Hãy cho biết trong 2,2,4-trimethylpentane có bao nhiêu nguyên tử hydrogen liên kết với carbon bậc một?
Điền đáp án: (14)
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217.
Nhiệt độ là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng của một phản ứng. Để hiểu rõ hơn về điều này, ta cùng xem xét trạng thái cân bằng giữa các ion sau:
(*) $CoCl_4^{2-} + 6H_2O \rightleftharpoons Co(H_2O)_6^{2+} + 4Cl^-$
(xanh dương) (hồng)
Dung dịch chứa $CoCl_4^{2-}$ sẽ có màu xanh dương, còn dung dịch chứa $Co(H_2O)_6^{2+}$ sẽ có màu hồng. Ban đầu, hỗn hợp đang ở trạng thái cân bằng chứa đồng thời hai ion $CoCl_4^{2-}$ và ion $Co(H_2O)_6^{2+}$ nên màu sắc tổ hợp của dung dịch sẽ là màu tím (Hình a). Khi đun nóng bằng đèn Bunsen, dung dịch sẽ có màu xanh lam (Hình b). Khi làm lạnh bằng đá, dung dịch sẽ có màu hồng (Hình c).
Câu 15: Quan sát Hình a, dung dịch ban đầu có màu tím là do dung dịch chứa
- A. ion $CoCl_4^{2-}$ có màu tím.
- B. ion $Co(H_2O)_6^{2+}$ có màu tím.
- C. ion $CoCl_4^{2-}$ và ion $Co(H_2O)_6^{2+}$ nên có sự tổ hợp màu.
- D. ion $Cl^-$ và ion $Co(H_2O)_6^{2+}$ nên có sự tổ hợp màu.
- A. từ màu tím sang màu hồng.
- B. từ màu hồng sang màu xanh dương.
- C. từ màu tím sang màu xanh dương.
- D. từ màu xanh dương sang màu hồng.

Ở nhiệt độ nào thì hằng số cân bằng $K_C$ của phản ứng (*) là lớn nhất?
- A. $T_2$.
- B. $T_3$.
- C. $T_1$.
- D. $T_4$.
