- A. Lễ hội ném cà chua.
- B. Thờ cúng tổ tiên.
- C. Lễ hội té nước.
- D. Tắm sông Hồng.
- A. Thiên chúa giáo.
- B. Phật giáo.
- C. Đạo giáo.
- D. Hin-đu giáo.
- A. Áp dụng được các thành tựu khoa học.
- B. Luôn tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng.
- C. Có trình độ sản xuất và phát triển cao.
- D. Có khả năng điều chỉnh và thích nghi.
- A. Cổ vũ mạnh mẽ các phong trào đấu tranh trên thế giới.
- B. Mở ra con đường giải phóng cho các nước trên thế giới.
- C. Nhân dân lao động được làm chủ vận mệnh đất nước.
- D. Giúp nước Nga đẩy lùi được mọi nguy cơ ngoại xâm.
- A. Là tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng.
- B. Bước đầu được du nhập và phát triển.
- C. Tồn tại độc lập với triều đình Lý, Trần.
- D. Bị suy yếu, mất chỗ đứng trong xã hội.
- A. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
- B. Ngăn chặn sự lan rộng của chủ nghĩa cộng sản trên toàn cầu.
- C. Ngăn chặn thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- D. Lôi kéo các nước duy trì hiện trạng Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
- A. Sự cản trở của trung tâm kinh tế - tài chính Nhật Bản, Tây Âu.
- B. ASEAN đã ra đời nhưng chưa đưa ra các nguyên tắc hoạt động.
- C. Những tác động to lớn bởi cuộc Chiến tranh lạnh đến khu vực.
- D. Các nước vẫn chưa có nền tảng kinh tế và văn hóa tương đồng.
- A. Cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Việt – Pháp (1946).
- B. Hội nghị Pa-ri 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
- C. Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945).
- D. Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương.
- A. dựa vào luật pháp của ASEAN.
- B. sử dụng biện pháp bằng hòa bình.
- C. dựa vào sự giúp đỡ của Nga.
- D. nhân nhượng để đổi lấy hòa bình.
- A. Chống quân Nam Hán (938).
- B. Chống quân Thanh (1789).
- C. Chống quân Mông – Nguyên.
- D. Chống quân Minh (1407).
- A. Kết hợp việc bảo vệ Tổ quốc với bảo vệ nhân dân.
- B. Nhằm mục tiêu cao nhất là giải phóng dân tộc.
- C. Luôn xác định rõ mục tiêu và giành thắng lợi.
- D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời các câu hỏi từ 12 đến 14.
“Ở Đông Dương, ai sẽ tranh thủ được diễn biến tình hình mới sau sự đầu hàng của Nhật hoàng trước quân Đồng minh đây? Đảng Cộng sản Đông Dương là tổ chức duy nhất có chiến lược rành mạch và chiến thuật cụ thể. Nhờ vào máy liên lạc vô tuyến mà Hồ Chí Minh và các đồng chí của ông đã biết được tin quân Nhật đầu hàng. Do đó họ đã nắm lấy thời cơ, ... ”.
(P. Bờ-rô-sơ, Đ. Hê-mơ-ri, Đông Dương một nền thuộc địa nhập nhằng 1858 – 1954, NXB Thế giới, Hà Nội, 2022, tr. 516)
Câu 12: Cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
- A. Quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng quân Đồng minh.
- B. Quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng lực lượng Việt Minh.
- C. Cách mạng được sự ủng hộ của quân đội Đồng minh.
- D. Nhiều quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập.
- A. thuận lợi, không có nguy cơ.
- B. kéo dài trong hơn một tháng.
- C. đan xen lẫn cả nguy cơ.
- D. không có rào cản, khó khăn.
- A. Trước khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, cách mạng Việt Nam đã chuẩn bị chu đáo.
- B. Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh, nhưng không đầu hàng lực lượng Việt Minh.
- C. Quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng lực lượng Đồng minh và lực lượng Việt Minh.
- D. Nhiều nước trong khu vực có chung điều kiện khách quan, nhưng không giành được thắng lợi.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
“Bài đó [Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin] khó hiểu, vì có những từ ngữ mà tôi không biết rõ. Nhưng tôi đọc đi đọc lại, và dần dần tôi hiểu ý nghĩa của nó một cách sâu sắc. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao. Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: "Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta! Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba".
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 12, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)
Câu 15: Đoạn tư liệu đề cập đến sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc Luận cương của Lê nin về vấn đề
- A. dân tộc và thuộc địa.
- B. cách mạng vô sản.
- C. cách mạng tư sản.
- D. tự do ngôn luận.
- A. Cách mạng dân quyền.
- B. Dân chủ tư sản.
- C. Dân chủ nhân dân.
- D. Cách mạng vô sản.
- A. Lê-nin đã giúp đỡ các dân tộc thuộc địa lựa chọn con đường cứu nước.
- B. Đáp ứng được yêu cầu giải phóng của tất cả giai cấp trong xã hội Việt Nam.
- C. Đây là con đường cách mạng thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ giải phóng.
- D. Đây là con đường cách mạng duy nhất giúp các dân tộc thuộc địa tự giải phóng.
