- A. Giáo hội Thiên Chúa giáo.
- B. Các tầng lớp thương nhân giàu có.
- C. Những người có tư tưởng tiến bộ.
- D. Các nhà khoa học cuối thời trung đại.
- A. Quân chủ lập hiến.
- B. Tư bản chủ nghĩa.
- C. Quân chủ chuyên chế.
- D. Dân chủ chủ nô.
- A. Triết học Soi sáng.
- B. Triết học Ánh sáng.
- C. “Chủ nghĩa Tam dân”.
- D. Giáo hội Thiên chúa.
- A. Mô hình kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế và không được nhận thức đầy đủ.
- B. Sự vươn lên mạnh mẽ của trung tâm kinh tế - tài chính Nhật Bản và Tây Âu.
- C. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Đông Âu chưa có đóng góp đối với xã hội.
- D. Những chống phá của các thế lực thù địch phương Tây do Mỹ đứng đầu.
- A. Những căng thẳng của các cường quốc không có hồi kết.
- B. Các nước tập trung phát triển, lấy kinh tế làm trọng tâm.
- C. Trật tự thế giới đơn cực đã được hình thành trên thực tế.
- D. Căng thẳng giữa các cường quốc đã hạn chế toàn cầu hóa.
- A. Thúc đẩy sự hợp tác kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các quốc gia thành viên.
- B. Tăng cường hợp tác về quân sự để hình thành liên minh phòng thủ khu vực.
- C. Cùng nhau góp phần duy trì hòa bình, ổn định trong khu vực Đông Nam Á.
- D. Xây dựng một cộng đồng phát triển bền vững và thịnh vượng trong khu vực.
- A. Thiết lập mối quan hệ ngoại giao với tất cả các nước phương Tây để nhận viện trợ.
- B. Chủ động kết nối và đàm phán với các nước Đông Nam Á để sớm gia nhập ASEAN.
- C. Vận động sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng tiến bộ trên thế giới.
- D. Xây dựng liên minh chính trị với các nước Trung Đông nhằm nâng cao vị thế quốc tế.
- A. Tư tưởng.
- B. Hành chính.
- C. Tài chính.
- D. Văn hóa.
- A. Là nơi tổ chức các sự kiện quốc tế để quảng bá về biển đảo Việt Nam.
- B. Là vị trí chiến lược để theo dõi, kiểm soát hoạt động hàng hải trên biển.
- C. Là nơi tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế tạo các loại tàu thuyền lớn.
- D. Là khu vực duy nhất để khai thác các nguồn năng lượng tái tạo từ biển.
- A. Binh sĩ không được trang bị vũ khí hiện đại đối đầu với quân xâm lược.
- B. Quân đội Việt Nam không đủ quân số để chiến đấu lâu dài với quân thù.
- C. Sai lầm về đường lối kháng chiến nên bị hạn chế về sức mạnh tổng hợp.
- D. Đối phương nhận được sự ủng hộ to lớn các nước đồng minh bên ngoài.
- A. Đã tận dụng lợi thế địa hình để xây dựng các hệ thống đồn lũy kiên cố.
- B. Xây dựng lực lượng thủy quân hùng mạnh đối đầu với đối thủ trên biển.
- C. Áp dụng nghệ thuật quân sự hành quân và tiến công nhanh chóng, bất ngờ.
- D. Đầu tư mua sắm nhiều loại vũ khí hiện đại từ các nước tư bản phương Tây.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời các câu hỏi từ 12 đến 14.
“Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hòa,...
... Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294).
Câu 12: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu có hành động nào sau đây?
- A. Trì hoãn việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ làm chậm việc thống nhất đất nước.
- B. Dựa vào sự giúp đỡ, viện trợ của thực dân Pháp để phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ.
- C. Phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ thông qua tổ chức chiến dịch đàn áp, khủng bố.
- D. Đàm phán với miền Bắc để thực hiện từng bước các điều khoản của Hiệp định.
- A. Quân phiệt Nhật Bản.
- B. Thực dân Pháp.
- C. Đế quốc Mỹ.
- D. Chính quyền Ngô Đình Diệm.
- A. Thời gian thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ để thống nhất Tổ quốc đã hết.
- B. Con đường đấu tranh hòa bình để thống nhất đất nước không còn khả thi.
- C. Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm đã mở rộng chiến lược “chia để trị”.
- D. Mỹ và chính quyền Sài Gòn trì hoãn việc thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Trong bối cảnh cả nước đang tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (từ ngày 19-12-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi lời kêu gọi tới nhân dân cả nước: “Địch muốn dùng cách đánh mau, thắng mau. Nếu chiến tranh kéo dài, hao binh tổn tướng, chúng sẽ thất bại.
Vậy ta dùng chiến lược trường kì kháng chiến, để phát triển lực lượng, tăng thêm kinh nghiệm. Ta dùng chiến thuật du kích, để làm cho địch hao mòn, cho đến ngày ta sẽ tổng phản công, để quét sạch lũ chúng.
Thế địch như lửa. Thế ta như nước. Nước nhất định thắng lửa.
Hơn nữa trong cuộc trường kì kháng chiến, mỗi công dân là một chiến sĩ. Mỗi làng là một chiến hào. Hai mươi triệu đồng bào Việt Nam quyết đánh tan mấy vạn thực dân phản động”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi nhân kỉ niệm sáu tháng kháng chiến, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 5, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.179)
Câu 15: Để đối phó với “cách đánh mau, thắng mau” của thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân Việt Nam thực hiện theo đường lối nào sau đây?
- A. Đánh công kiên.
- B. Trường kì kháng chiến.
- C. Tổng tiến công.
- D. Đánh điểm diệt viện.
- A. Quân phiệt Nhật Bản.
- B. Thực dân Anh.
- C. Thực dân Pháp.
- D. Đế quốc Mỹ.
- A. Đánh nhanh thắng nhanh, tiêu diệt toàn bộ đối phương trong thời gian ngắn.
- B. Tập trung đánh phá các thành phố lớn, chiếm lấy trung tâm đầu não của dịch.
- C. Trường kì kháng chiến, kết hợp chiến thuật du kích để tiêu hao binh lực Pháp.
- D. Duy động toàn lực lượng, tấn công liên tục và dồn dập vào căn cứ quân Pháp.
