- A. Mỹ và phương Tây.
- B. Liên bang Nga.
- C. Bra-xin.
- D. Ấn Độ và Trung Hoa.
- A. Thủ công nghiệp.
- B. Thương nghiệp.
- C. Sản xuất nông nghiệp.
- D. Công nghiệp.
- A. Bị thực dân Anh cai trị trong nhiều năm.
- B. Kinh tế phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản.
- C. Vua Lu-i 16 ngăn cản kinh tế phát triển.
- D. Tồn tại ba đẳng cấp, mâu thuẫn chồng chéo.
- A. Từ cuối những năm 70, Trung Quốc vươn lên mạnh mẽ, cạnh tranh gay gắt.
- B. Các thế lực thù địch phương Tây do Mỹ đứng đầu không từ bỏ việc phá hoại.
- C. Các nhà lãnh đạo mắc nhiều sai lầm khi đề ra đường lối và thực hiện cải tổ.
- D. Liên Xô, Đông Âu chưa thực hiện chế độ phúc lợi đáp ứng nhu cầu nhân dân.
- A. Đưa tới sự xác lập chế độ quân chủ chuyên chế.
- B. Chế độ quân chủ chuyên chế đạt đến đỉnh cao.
- C. Tạo điều kiện cho kinh tế ngoại thương phát triển.
- D. Đưa tới sự xác lập của chế độ quân chủ lập hiến.
- A. Mỹ nỗ lực vươn lên thiết lập trật tự đơn cực.
- B. Xu thế đa cực đang trong quá trình được xác lập.
- C. Đưa tới sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.
- D. Hòa bình, ổn định cùng hợp tác và phát triển.
- A. ASEAN đã ra đời nhưng chưa đưa ra các nguyên tắc hoạt động.
- B. Các nước vẫn chưa có nền tảng kinh tế và văn hóa tương đồng.
- C. Sự cản trở của trung tâm kinh tế - tài chính Nhật Bản, Tây Âu.
- D. Tình hình chính trị, an ninh của nhiều nước chưa được ổn định.
- A. Thương lượng trên thế thắng.
- B. Kiên quyết không nhân nhượng.
- C. Phải luôn mềm dẻo về sắc lược.
- D. Phải cứng rắn về sách lược.
- A. Là vị trí chiến lược để theo dõi, kiểm soát hoạt động hàng hải trên biển.
- B. Có nhiều nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên sinh vật và khoáng sản.
- C. Địa bàn diễn ra sự cạnh tranh, ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước.
- D. Là địa bàn có ưu thế xây dựng căn cứ quân sự chung cho toàn khu vực.
- A. Mua sắm vũ khí hiện đại để chủ động bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
- B. Phát huy những truyền thống của dân tộc, tạo nên sức mạnh tổng hợp.
- C. Lấy sức mạnh thời đại làm nền tảng phát triển sức mạnh của dân tộc.
- D. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và toàn diện với các cường quốc.
- A. Lật đổ các tập đoàn phong kiến không còn phù hợp, thực hiện nhiệm vụ dân tộc.
- B. Đánh đuổi ngoại xâm và thống nhất được đất nước sau nhiều thế kỉ bị chia cắt.
- C. Lật đổ được chế độ phong kiến và xóa bỏ ranh giới Đàng Trong, Đàng Ngoài.
- D. Đã đáp ứng mọi yêu cầu đối với các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời các câu hỏi từ 12 đến 14.
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta [Việt Nam] trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XXI, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457)
Câu 12: Đoạn trích ghi nhận ý nghĩa của sự kiện nào sau đây trong tiến trình phát triển lịch sử Việt Nam thế kỉ XX?
- A. Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
- B. Ý nghĩa thắng lợi của cuộc chiến tranh cách mạng (1945 – 1975).
- C. Chiến công vĩ đại của nhân dân Việt Nam trong cuộc chống phát xít.
- D. Bài học của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
- A. Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Việt Nam.
- B. Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của Việt Nam.
- C. Kí kết Hiệp định Pa-ri 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
- D. Kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, đưa tới hòa bình ở Việt Nam.
- A. tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
- B. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
- C. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Tháng 9 - 1945, nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết thư gửi học sinh. Thư có đoạn: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” (Thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày 15-9-1945).
Để đối phó với các thế lực ngoại xâm, Chủ tịch Hồ Chí Minh thi hành chính sách đối ngoại mềm dẻo, nhẫn nhịn nhưng rất kiên quyết và có nguyên tắc: Trước ngày quân Trung Hoa Dân quốc sang, Chủ tịch Hồ Chí Minh trao đổi với đồng chí Nguyễn Lương Bằng: “Bọn ấy sang thì chẳng tử tế gì đâu. Chúng sẽ ăn bám, báo hại, đưa bọn phản động về phá ta, làm nhiều điều chướng tai, gai mắt. Phải có gan nhẫn nhục, phải khôn khéo và luôn luôn tỉnh táo. Cái gì cho, cái gì không cho, phải có đối sách thích hợp [...]. Chính sách của ta hiện nay phải là chính sách Câu Tiễn. Nhưng nhẫn nhục không phải là khuất phục...”.
(Nhiều tác giả (2004), Bác Hồ - hồi ký, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, tr.105)
Câu 15: Đoạn trích phản ánh lịch sử Việt Nam trong giai đoạn nào sau đây?
- A. Năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
- B. Năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- C. Năm đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
- D. Trước ngày diễn ra Tổng khởi nghĩa tháng 8 - 1945.
- A. Không nhân nhượng, không nhẫn nhục.
- B. Mềm dẻo về nguyên tắc, cứng rắn về sách lược.
- C. Mềm dẻo, nhân nhượng có nguyên tắc.
- D. Thi hành theo quyết định của Mỹ và phương Tây.
- A. Luôn giữ thái độ cứng rắn với kẻ thù.
- B. “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
- C. Nhân nhượng trong phạm vi cho phép.
- D. Không nhân nhượng, không nhẫn nhục.
