Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Câu 1:
- A. Rực rỡ
- B. Chói lói
- C. Sáng loá
- D. Lóng lánh
- A. Ếch
- B. Nhái
- C. Cá
- D. Ngoé
- A. Con đường
- B. Hàng cây
- C. Dãy phố
- D. Toà nhà
- A. Than thở
- B. Than trách
- C. Than hoa
- D. Than phiền
- A. Âu
- B. Khoai
- C. Gạo
- D. Sắn
Chọn cặp từ/ cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống.
Câu 6: Văn bản quảng cáo cần ngắn gọn, súc tích, __________, tạo ấn tượng, trung thực, tôn trọng pháp luật và __________.
- A. hấp dẫn/ thuần phong mĩ tục
- B. đẹp đẽ/ người đọc
- C. ưa nhìn/ đạo đức
- D. bắt mắt/ người xem
- A. sâu sắc/ thành tựu
- B. giản dị/ giá trị
- C. ngắn gọn/ kinh nghiệm
- D. khoa trương/ kết quả
- A. chan chứa/ dồn nén
- B. căng tràn/ dồn ép
- C. ăm ắp/ dồn đẩy
- D. ngập tràn/ dồn tụ
- A. cá thể/ sáng tạo
- B. hình tượng/ vui, buồn, yêu thích,...
- C. cá thể hoá/ cá tính
- D. truyền cảm/ vui, buồn, yêu thích,...
- A. mặc/ mà
- B. tuỳ/ mà
- C. dù/ nhưng
- D. do/ mà
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Câu 11: Với ý thức cao cả ấy đã nhiệt thành say mê tìm kiếm cái đẹp.
- A. nhiệt thành
- B. Với ý thức cao cả ấy
- C. say mê
- D. cái đẹp
- A. mỗi năm
- B. đón
- C. thăm quan
- D. Thành lập
- A. chạm ngưỡng
- B. sức sáng tạo
- C. không có giới hạn
- D. tới đích
- A. thừa nhận
- B. khốn khổ
- C. có
- D. thong dong
- A. câu nói
- B. nhưng còn
- C. động viên
- D. chính mình
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20.
Hạt mưa
ta là hạt mưa muôn đời trong suốt mát rượi
ta luôn luôn đầm đìa những mùa hạn hán cánh đồng mẹ
ta luôn luôn trở về từ trời xanh
mẹ sinh ta trong những căn bếp chật chội mịt mù khói ngổn ngang
rơm rạ
ngày nhỏ ta lẽo đẽo ngồi bên bếp lửa xem mẹ nấu rượu
chợt hiểu bí quyết mẹ đã làm ra ta
ngút ngàn bay hơi từ nồi gạo nếp cái hoa vàng mẹ hằng dành dụm
ngút ngàn bay lên nóng hôi hổi ngất ngây căn bếp nhỏ nhà mình
ngút ngàn bay lên trong suốt vần vũ vô cùng vũ trụ
rồi một ngày đất đai hạn hán mẹ gọi ta về
là hạt mưa
bao giờ ta cũng sống ở trên trời
bao giờ ta cũng trong suốt
bao giờ cũng mát rười rượi
bao giờ cũng đầm đìa những mùa hạn hán trần gian
ta bay lên trời từ căn bếp nghèo mịt mù khói ngổn ngang rơm rạ.
(Nguyễn Linh Khiếu, theo nhandan.vn)
Câu 16: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
- A. Hỗn hợp
- B. Bảy chữ
- C. Tự do
- D. Tám chữ
- A. Tự sự
- B. Biểu cảm
- C. Miêu tả
- D. Nghị luận
- A. Căn bếp nhỏ nhà mình
- B. Cánh đồng mẹ
- C. Trời xanh
- D. Đất đai
“là hạt mưa
bao giờ ta cũng sống ở trên trời
bao giờ ta cũng trong suốt
bao giờ cũng mát rười rượi
bao giờ cũng đầm đìa những mùa hạn hán trần gian
ta bay lên trời từ căn bếp nghèo mịt mù khói ngổn ngang rơm rạ.”
Câu hỏi: Từ ngữ nào trong đoạn thơ trên không miêu tả phẩm chất của hạt mưa?
- A. “trong suốt”
- B. “mát rười rượi”
- C. “đầm đìa những mùa hạn hán”
- D. “mịt mù”
- A. Thể hiện vẻ đẹp giản dị, đời thường của hạt mưa
- B. Thể hiện niềm tự hào của hạt mưa về nguồn gốc của mình
- C. Thể hiện lòng biết ơn của hạt mưa đối với nguồn gốc của mình
- D. Thể hiện gốc gác bình dị, thuần phác của hạt mưa
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25.
“Thời tiết cuối năm và thời khắc cuối năm, mọi người quan tâm đến nhiều nhất là ở phố cành đào. Bà lão bán đào, hai tay cầm hai gốc đào, ngồi nguyên một chỗ từ sớm đến sẩm tối, trông phảng phất cái bóng của thời gian. Người ta cò kè về giá đào, vừa làm giá, vừa nhìn nụ hoa, vừa nhìn trời mà lắng gió nồm cuối năm như sợ hoa nở không đúng vào giữa ngày đón tuổi mới. Năm nay đào lên giá. Có cành giá đến năm bẩy vạn đồng, nếu đặt nó giữa cửa Câu lạc bộ thì người vào chúc Tết tập thể phải lách vào mới được. Phố đào lúc hoàng hôn là lúc tấp nập nhất. Hoa ngồi trên hè phố, giờ hoa tràn hết cả xuống mặt đường nhựa. Trên cái nền tái tái của giời Tết về chiều, cánh đào cánh mận càng rực rỡ lên. Ánh sáng dịu đi, càng nâng cái phẩm giá của hoa. Phố đào lí như một tấm ảnh, kính ảnh rửa non nước. Nhiều cô thôn nữ một tay mận một tay đào, không sợ hoàng hôn đổ xuống. Cuối cùng, nhiều người đã ngoan ngoãn trả tiền đào, sốt sắng đôn gốc hoa lên xe, vui vẻ như đón em nuôi về ăn Tết. Giờ này, đào, mận, quất nghều nghện trên xe hoa và từ đây tản đi qua “ba mươi sáu phố phường” của Thủ đô yêu dấu. Những chiếc xe ô tô vận tải của Sở ươm cây Hà Nội cũng đang chở hoa thược dược, hồng, cúc, cẩm chướng. Đến đỗ ở quanh gần năm chục vườn công cộng, để thay áo mới cho công viên. Ánh đèn phố Hà Nội cũng vừa bật lên.”
(Nguyễn Tuân, Chợ Đồng Xuân, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12, NXB GDVN, 2022)
Câu 21: Đoạn trích trên thuộc kiểu loại văn bản nào?
- A. Văn học
- B. Thông tin
- C. Nghị luận
- D. Không xác định
- A. Tự sự
- B. Nghị luận
- C. Miêu tả
- D. Thuyết minh
- A. Hoa mận
- B. Hoa đào
- C. Hoa mơ
- D. Hoa mai
- A. Nhân hoá
- B. Ẩn dụ
- C. Hoán dụ
- D. So sánh
- A. Tình yêu của tác giả về chợ Tết Hà Nội
- B. Sự tài hoa của ngòi bút Nguyễn Tuân trong việc miêu tả vẻ đẹp của hoa đào
- C. Vốn hiểu biết phong phú của người viết về chợ hoa đào ngày Tết
- D. Sự am hiểu của người viết về thị trường hoa đào ngày Tết
“Tuổi thơ nào cũng sẽ hiện ra thôi
dầu chúng ta cứ việc già nua tất
xin thương mến đến tận cùng chân thật
những miền quê gương mặt bạn bè.”
(Nguyễn Duy, Tuổi thơ, theo Ánh trăng - Cát trắng - Mẹ và em, NXB Hội Nhà văn, 2015)
Câu hỏi: Đoạn thơ thể hiện thái độ nào của nhân vật trữ tình đối với tuổi thơ?
- A. Nhớ tiếc, hoài niệm
- B. Dửng dưng, lạnh lùng
- C. Tự hào, ngợi ca
- D. Thương mến, trân trọng
“Vậy phải làm gì để hiện tượng sống ảo ở giới trẻ được hạn chế? Trước hết, chính những người sử dụng phải nhận thức được mặt có lợi và có hại của mạng xã hội và học cách sử dụng chúng một cách hữu dụng nhất. Bên cạnh đó, sự quan tâm, giám sát, khuyên bảo thấu đáo của người thân trong gia đình đối với các bạn trẻ cũng sẽ giúp họ điều chỉnh những thói quen không có lợi trong “cuộc sống ảo”.”
(Nguyễn Việt Chiến, *Cạm bẫy của cuộc sống ảo*, theo kinhtedothi.vn)
Chủ đề của đoạn trích là gì?
- A. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng sống ảo trong giới trẻ
- B. Cách thức hạn chế hiện tượng sống ảo trong giới trẻ
- C. Hệ luỵ của lối sống ảo trong giới trẻ
- D. Bằng chứng của hiện tượng sống ảo trong giới trẻ hiện nay
“Đưa người, ta không đưa qua sông,
Sao có tiếng sóng ở trong lòng?
Bóng chiều không thắm, không vàng vọt,
Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?
Đưa người ta chỉ đưa người ấy
Một giã gia đình, một dửng dưng...”
(Thâm Tâm, Tống biệt hành, theo Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học, 1996)
Câu hỏi: Đoạn thơ viết về đề tài nào?
- A. Gia đình
- B. Tình bạn
- C. Tống biệt
- D. Thiên nhiên
“Cái đẹp của Nghệ - Tĩnh là ở nơi núi non hùng vĩ, ở nơi sông sâu, nước trong, với những cảnh vật bao la. Một dãy núi âm thầm giăng dài như một bức bình phong phía sau đất nước. Phía trước mặt, biển Đông lai láng, mênh mông. Ngoài khơi, hòn đảo Song Ngư sừng sững đứng như một toà cột đá trụ trời. Mấy con sông Lam Giang, Phố Giang, La Giang cuồn cuộn từ đại ngàn chảy xuống, tưới giội cho những cánh đồng mà cánh tay của người dân cày đã cướp đoạt với thiên nhiên, từng mảnh, từng mảnh một, mấy ngàn năm nay.”
(Theo *Cảnh thiên nhiên xứ Nghệ*, theo Tuyển tập Đặng Thai Mai, tập 11, NXB Văn, 1984)
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
- A. Biểu cảm
- B. Thuyết minh
- C. Nghị luận
- D. Tự sự
“Chiều biên giới em ơi!
Có nơi nào cao hơn
Như đầu sông đầu suối
Như đầu mây đầu gió
Như quê ta - ngọn núi
Như đất trời biên cương.”
(Lò Ngân Sủn, Chiều biên giới em ơi!, theo baoquankhu7.vn)
Câu hỏi: Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ?
- A. Phép điệp, nói quá
- B. Phép điệp, so sánh
- C. So sánh, nói quá
- D. Ẩn dụ, so sánh
“Chùa làng, sân lát gạch bát, ven các lối đi rêu phong dấu giày. Vào chùa mới biết sân chùa lắm rêu. Bụi ngâu thơm khi chiều tối, chĩnh tương bên thềm hè. Hoa ngọc lan nhà chùa thơm trong không gian vắng, thanh và sạch. Sân trước, hoa đại trắng ngà rụng êm ru trên nền gạch đỏ. Bữa cơm nhà chùa trên chiếc mâm gỗ tróc sơn, miếng su hào luộc xanh trong như ngọc thạch. Nước luộc trong ngần sóng sánh trong chiếc bát chiết yêu men thô.”
(Lê Thuý Hà, *Làng xứ Bắc, mùa xuân*, theo Nhìn nhau trong nắng, NXB Kim Đồng, 2016)
Phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích là gì?
- A. Biểu cảm
- B. Miêu tả
- C. Thuyết minh
- D. Nghị luận
“Thời gian như là gió
Mùa đi cùng tháng năm
Tuổi theo mùa đi mãi
Chỉ còn anh và em
Chỉ còn anh và em
Cùng tình yêu ở lại...
- Kìa bao người yêu mới
Đi qua cùng heo may.”
(Xuân Quỳnh, Thơ tình cuối mùa thu, theo Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hoá, 1998)
Câu hỏi: Tác dụng của điệp khúc “Chỉ còn anh và em” là gì?
- A. Nhấn mạnh tình yêu thuỷ chung, bền chặt của “anh và em”
- B. Nhấn mạnh sự cái bất biến giữa cái vạn biến
- C. Nhấn mạnh sự tồn tại của “anh và em”
- D. Nhấn mạnh nỗi cô đơn của “anh và em”
“Theo lời kể của những người dân sinh sống nơi đây thì Rừng Ma xưa kia là nơi ma quỷ ngự trị. Cứ vào buổi chiều tà, tiếng kêu hú từ phía hang động Hua Mạ vọng ra gây chấn động cả một vùng cho đến tận đêm khuya, dân chúng trong vùng không ai dám đi lại trong thời điểm đó.
Ngày đó có một vị tướng triều đình đi tuần tiễu qua đây, khi đến bờ sông Lèng thì trời đã gần tối. Đoàn người ngựa định sang bản bên để nghỉ lại nhưng lạ thay, khi qua sông Lèng, cứ xuống đến nước thì ngựa lại quay đầu trở lại, hí vang như báo hiệu một điều gì đó không bình thường. Cùng lúc đó từ phía hang Lèo Pèn, tiếng hú, tiếng oan hồn kêu khóc vọng ra. Thấy sự việc lạ, quan quân cho gọi dân làng đến hỏi thì được biết tiếng kêu đó là những oan hồn của dân binh cố thủ trong hang, bị bọn giặc bít cửa hang nên chết mà linh hồn không được siêu thoát.
Hiểu rõ sự tình, quan quân liền hạ trại ngay cạnh bờ sông Lèng và mổ ngựa, lấy đầu ngựa làm lễ tế trời đất. Lạ thay khi lễ tế vừa xong thì tiếng oan hồn trong động cũng im dần rồi mất hẳn, nơi đó qua năm tháng đã mọc lên những khối nhũ đá rất đặc biệt kì vĩ, có chỗ như bông hoa đá, lại có nơi như đức Quan Âm bồ tát đưa tiễn thầy trò Tam Tạng đi lấy kinh, có nơi lại như một thuỷ cung, hoàng cung trong “Buổi thiết triều”. Từ đó người ta gọi sơn động “Lèo Pèn” là động Hua Mạ hay tiếng địa phương gọi là hang Đầu Ngựa, để ghi nhớ một sự tích kì bí và huyền thoại của mảnh đất và con người nơi đây.”
(Hồ Ba Bể - viên ngọc vô giá của thiên nhiên, theo *backan.gov.vn*)
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?
- A. Miêu tả
- B. Biểu cảm
- C. Tự sự
- D. Nghị luận
“Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đèn thương nhớ ai,
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai,
Mắt ngủ không yên.
Đêm qua em những lo phiền,
Lo vì một nỗi không yên một bề...”
(Ca dao)
Câu hỏi: Bài ca dao trên đây mang giọng điệu gì?
- A. Than thân
- B. Chế giễu, đả kích
- C. Yêu thương tình nghĩa
- D. Hài hước
“Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đánh dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi. Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên. Anh Tánh chắc ở đó, đơn vị mình ở đó. Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi!”
(Nguyễn Thi, *Những đứa con trong gia đình*, theo Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Những câu văn in đậm thuộc kiểu lời văn nào?
- A. Lời văn trực tiếp
- B. Lời văn nửa trực tiếp
- C. Lời của nhân vật
- D. Lời của người kể chuyện ở ngôi thứ nhất
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40.
“(1) Hát Xoan tên gốc là hát Xuân; là làn điệu dân ca ra đời sớm nhất, lâu đời nhất của những cư dân nông nghiệp làm lúa nước, được hát vào mùa xuân. Đây là loại hình văn hóa, văn nghệ xuất hiện trước cả thời kì Hùng Vương dựng nước. Theo các nhà khoa học Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Australia, Trung Quốc, những năm đầu của thế kỉ 20, từ những căn cứ mà các nhà khoa học sưu tầm được đã khẳng định Việt Nam là cái nôi của nền văn minh lúa nước đã xuất hiện cách đây 10 nghìn năm, quá trình lao động, giao tiếp đã nảy sinh tiếng hát, đó chính là hát Xuân. Đây là loại hình nghệ thuật dân gian nảy sinh từ lao động khi Vua Hùng thấy được ý nghĩa tác dụng hát Xuân đối với đời sống xã hội đã ban chiếu chỉ cho muôn dân cần lan truyền phổ cập rộng khắp các làng quê, tổ chức thành những phường hát để phục vụ lễ hội.
(2) Tại sao hát Xuân lại gọi là hát Xoan? Theo sự tích truyền lại thì Lân Lang Vương là con cả của Quốc tổ Lạc Long Quân và Mẫu Âu Cơ, khi hai ông bà chia tay nhau: Lạc Long Quân dẫn 49 người con đi về miền biển, Mẫu Âu Cơ đưa 50 người con lên núi. Lân Lang Vương là con cả được giao ở lại Bảo Chiều trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh, đất Phong Châu để chăm sóc muôn dân trăm họ và giữ gìn bờ cõi nhà nước Văn Lang. Lân Lang Vương lên ngôi vua, lấy hiệu là Hùng Vương. Khi nhà vua đem quân đi dẹp giặc phương Bắc trở về Bảo Điện, trên đường về cung, bất chợt Hoàng Hậu đau bụng, trở dạ mãi chưa sinh nở được. Dân làng An Thái tâu với đức vua rằng: Đằng sau lũy tre làng có người con gái tên là Quế Hoa hát rất hay và múa rất dẻo, có thể hát, múa, mua vui khuây khỏa cho Hoàng Hậu. Nhà vua liền sai người đến đón Quế Hoa về hát, múa mua vui cho Hoàng Hậu. Quả thật, Quế Hoa hát múa đã làm cho Hoàng Hậu vui vẻ an thai, sau đó sinh được công chúa. Thấy được sự hiệu nghiệm của tiếng hát và điệu múa của Quế Hoa, đức vua liền sai người đi đón Quế Hoa về cung đình để hát múa phục vụ và chi dụ cho muôn dân phổ cập hát múa Xoan. Còn sở dĩ hát Xuân chuyển thành hát Xoan là do công chúa sinh vào mùa xuân, đức vua đặt tên cho công chúa là Xuân Nương. Để khỏi phạm vào tên húy của công chúa nên hát Xuân được chuyển gọi là hát Xoan từ đấy.”
(Hoàng Đạo Lý, Hát xoan Phú Thọ - Những điều cốt lõ, theo qdnd.vn)
Câu 36: Chủ đề của đoạn trích là gì?
- A. Hát Xoan
- B. Hát bội
- C. Hát ca trù
- D. Hát chèo
- A. Các điệu hát Xoan
- B. Giá trị của hát Xoan
- C. Hát Xoan trong thời đại hiện đại
- D. Nguồn gốc của hát Xoan
- A. Đó là cách nói trại âm của người Phú Thọ
- B. Vì mỗi cuộc hát Xuân thường được diễn ra vào mùa xuân, dưới gốc những cây xoan ta
- C. Để khỏi phạm vào tên húy của công chúa Xuân Nương
- D. Vì Xoan là tên người đầu tiên đã tạo nên điệu hát
- A. Vua Hùng là người có công lan truyền, phổ cập hát Xoan khắp các làng quê.
- B. Hát Xoan gắn liền với nền văn minh lúa nước của dân tộc Việt Nam.
- C. Hát Xoan là loại hình văn nghệ dân gian cần được bảo tồn.
- D. Hát Xoan là loại hình văn nghệ được phổ cập trong giới trẻ thời nay.
- A. Tô đậm cho tác động, giá trị tinh thần của lối hát Xoan
- B. Li kì hoá lối hát Xoan
- C. Khẳng định sự xuất hiện lâu đời của loại hình văn hoá, nghệ thuật hát Xoan
- D. Khẳng định tính chất cao quý của các làn điệu hát Xoan
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 45.
(1) “Hằng trăm tác phẩm nổi tiếng đã sinh ra từ làng tranh này. Bộ “Tố nữ” là bốn “hoa hậu” Việt Nam thời xưa, là những Vê-nuýt (Venus) phương Đông. “Hứng dừa” vừa có màu sắc trữ tình vừa hài hước. Tranh Chuột kiệu anh đi trước, võng nàng đi sau diễn tả vẻ tưng bừng của ngày vinh quy. Thầy đồ cóc là hình ảnh của “nền giáo dục” thời xa xưa. Đánh ghen là tiếng cười phê phán. Quen thuộc nhất, nổi tiếng nhất dòng tranh Đông Hồ là tranh Gà, tranh Lợn. Lợn nái ăn dáy thật đẹp được cách điệu lạ mắt nhất là cái khoáy tròn âm dương. Đó thực sự là nét tài hoa, là thần bút của hoạ sĩ dân gian. Bức “Đàn lợn mẹ con” cũng vậy, con lợn nào trên mình cũng có khoáy âm dương!”
(2) Xưa tháng chạp là tháng bán tranh Tết. Khắp các chợ cùng quê đều có những người phụ nữ Đông Hồ nón ba tầm, áo dài thắt vạt, đòn gánh cong quẩy hai bồ tranh đi bán. Người đi sắm hàng Tết thường không bao giờ bỏ qua hàng tranh. Dăm xu lẻ đã mua được một bức Tiến tài, Tiến lộc, Phú quý, Vinh hoa về dán cửa đón xuân gửi gắm ước mơ mỗi độ Tết đến, xuân về.”
(Tranh Đông Hồ, theo Bài tập Ngữ văn 10 Nâng cao, tập hai, NXB Giáo dục, 2006)
Câu 41: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
- A. Biểu cảm
- B. Nghị luận
- C. Miêu tả
- D. Thuyết minh
- A. Phản ánh khát vọng cuộc sống tươi đẹp của con người
- B. Phản ánh bức tranh hiện thực của xã hội phong kiến
- C. Phản ánh vẻ đẹp của đời sống muôn màu được khắc hoạ trong mỗi bức tranh
- D. Phản ánh cuộc đời lam lũ của con người thời xưa
- A. Giá trị của tranh Đông Hồ trong đời sống ngày xưa
- B. Công dụng của tranh Đông Hồ
- C. Đặc điểm của tranh Đông Hồ
- D. Nguồn gốc của tranh Đông Hồ
- A. Khao khát sở hữu
- B. Xem nhẹ, hờ hững
- C. Yêu mến, tự hào
- D. Chê trách
- A. Màu sắc trữ tình
- B. Hài hoà giữa truyền thống và hiện đại
- C. Vẻ đẹp hiện đại
- D. Màu sắc dân gian truyền thống
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 46 đến 50.
(1) “Mỗi thể loại nghệ thuật là một ngôn ngữ. Dấn thân vào một thể loại thực chất là nỗ lực không ngừng để làm chủ thứ ngôn ngữ ấy. Kẻ viết thường phải qua những trải nghiệm sáng tạo lâu dài, thậm chí sinh tử, mới có thể nói được tiếng nói của nó. Muốn gói rào, càng phải lão luyện tiếng nói này. Còn người đọc, chừng nào nghe được tiếng nói riêng đó, chừng ấy mới có thể xem là đã đọc được nó. Truyện ngắn cũng thế thôi. Truyện ngắn vẫn nói bằng một ngôn ngữ riêng. Thế nhưng, người ta thường đọc truyện ngắn như là truyện thì nhiều, còn đọc truyện ngắn như là truyện ngắn thì chưa nhiều. Ví như, vào một truyện ngắn, mới chỉ dừng lại ở nhân vật, tình tiết, chi tiết, ngôn ngữ... mà chưa nắm bắt được tình huống truyện, thì xem như chưa nghe được tiếng nói thực sự của nó. Vì tình huống mới chính là hạt nhân của một chỉnh thể truyện ngắn.
(2) Nhưng chỉ ra tình huống là điều đâu có dễ. Trong những tác phẩm gói rào lại càng không dễ. Chả thế mà xung quanh “Chiếc thuyền ngoài xa”, vẫn có hai cách nhìn nhận khác hẳn nhau: 1) cho là tình huống nghịch lí); 2) xem là tình huống nhận thức). Vậy tình huống của “Chiếc thuyền ngoài xa” là nghịch lí hay nhận thức?”
(Chu Văn Sơn, Gói rào tình huống và triết luận vô ngôn trong “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
Câu 46: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
- A. Hành chính - công vụ
- B. Thuyết minh
- C. Nghị luận
- D. Tự sự
- A. Tình huống truyện trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu
- B. Tình huống truyện - hạt nhân của một chỉnh thể truyện ngắn
- C. Ngôn ngữ riêng của truyện ngắn
- D. Ngôn ngữ của truyện
- A. Nhân vật
- B. Chi tiết
- C. Ngôn ngữ
- D. Tình huống truyện
- A. Một cách
- B. Hai cách
- C. Ba cách
- D. Nhiều cách
- A. Hành chính
- B. Nghệ thuật
- C. Khoa học
- D. Chính luận
