- A. Đóng
- B. Cài
- C. Đậy
- D. Tháo
- A. Nghềnh ngang
- B. Ngang ngược
- C. Nghênh chiến
- D. Nghênh nghênh
- A. Sách giáo khoa
- B. Tạp chí
- C. Tập san
- D. Tuần báo
- A. Lụt lội
- B. Bão bùng
- C. Mưa gió
- D. Hạn hán
- A. Huyên náo
- B. Ồn ào
- C. Tịch mịch
- D. Inh ỏi
Chọn cặp từ/ cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống.
Câu 6: Chủ nghĩa yêu nước trong văn học trung đại ________ tư tưởng "trung quân ái quốc" ________ truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.
- A. song song/ cùng
- B. gắn với/ và
- C. kết hợp/ đi liền
- D. bên cạnh/ đồng thời
- A. trữ tình dân gian/ nội tâm
- B. tự sự/ tâm hồn
- C. tự sự dân gian/ tâm khảm
- D. trữ tình/ tình cảm
- A. ngẫm ngợi/ sống khoẻ
- B. trầm ngâm/ sống vui
- C. thâm trầm/ sống nhàn
- D. thâm sâu/ sống sạch
- A. Không ai biết/ mà
- B. Ai cũng biết/ nhưng
- C. Ai biết được/ tuy
- D. Ai mà biết/ dù vậy
- A. mức độ/ tranh luận
- B. trình tự/ nghị luận
- C. số lượng/ thảo luận
- D. quy định/ bàn luận
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Câu 11: Đoạn trích “Trao duyên” thể hiện bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thuý Kiều, đồng thời cho thấy tài năng miêu tả nội tâm nhân vật rất là xuất sắc của Nguyễn Du.
- A. nhân cách cao đẹp
- B. tài năng miêu tả nội tâm
- C. rất là xuất sắc
- D. bi kịch tình yêu
- A. cách nói năng
- B. vẻ riêng
- C. tình huống
- D. nét riêng
- A. nổi bật
- B. nội dung
- C. quan trọng
- D. nhà nho
- A. soi bóng
- B. cổ thi
- C. tâm hồn
- D. thuỷ mặc
- A. có
- B. Nếu
- C. cách
- D. chỉ cần
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20.
Mẹ tôi
mẹ tôi dòng dõi nhà quê
trầu cau từ thuở chưa về làm dâu
áo sồi nâu, mấn bùn nâu
trắng trong dải yếm bắc cầu nên duyên
cha tôi chẳng đỗ trạng nguyên
ông đồ hay chữ thường xuyên việc nhà
mẹ tôi chẳng tiếng kêu ca
hai tay đồng áng lợn gà nồi niêu
chồng con duyên phận phải chiều
ca dao ru lúa câu Kiều ru con
gái trai bảy đứa vuông tròn
chiến tranh mình mẹ ngóng con, thờ chồng
bây giờ phố chật người đông
đứa nam đứa bắc nâu sồng mẹ thăm
(tuổi già đi lại khó khăn
thương con nhớ cháu đêm nằm chẳng yên)
mẹ tôi tóc bạc răng đen
nhớ thương xanh thắm một miền nhà quê.
(Nguyễn Trọng Tạo, theo 36 bài thơ, NXB Lao động, 2007)
Câu 16: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
- A. Lục bát
- B. Song thất lục bát
- C. Thất ngôn
- D. Tự do
- A. Nghị luận
- B. Biểu cảm
- C. Thuyết minh
- D. Tự sự
- A. Thị thành
- B. Sơn nguyên
- C. Nông thôn
- D. Miền biển
- A. Nhân hậu
- B. Vị tha
- C. Chịu thương chịu khó
- D. Thương con
“mẹ tôi tóc bạc răng đen
nhớ thương xanh thắm một miền nhà quê.”
- A. So sánh
- B. Ẩn dụ
- C. Nhân hoá
- D. Hoán dụ
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25.
(1) “Thật thế, phở đối với một hạng người, không còn là một món ăn nữa, mà là một thứ nghiện, như nghiện nước trà tươi...
(2) Ngay từ ở đằng xa, mùi phở cũng đã có một sức huyền bí quyến rũ ta như mây khói chùa Hương đẩy bước chân ta, thúc bách ta phải trèo lên đỉnh núi để vào chùa trong, rồi lại ra chùa ngoài. Ta tiến lại gần một cửa hàng bán phở: thật là cả một bài trí nên thơ.
(3) Qua lần cửa kính ta đã thấy gì? Một bó hành hoa xanh như lá mạ, dăm quả ớt đỏ buộc vào một cái dây, vài miếng thịt bò tươi và mềm, chín có, tái có, sụn có, mỡ gầu có, vè cũng có,... Người bán hàng đứng thái bánh, thái thịt luôn tay, thỉnh thoảng lại mở nắp một cái thùng sắt ra để lấy nước dùng chan vào bát. Một làn khói toả ra khắp gian hàng, bao phủ những người ngồi ăn ở chung quanh trong một làn sương mỏng, mơ hồ như một bức tranh tàu vẽ những ông tiên ngồi đánh cờ ở trong rừng mùa thu.
(4) Trông mà thèm quá! Nhất là về mùa rét, có gió bấc thổi hiu hiu, mà thấy người ta ăn phở như thế, thì chính mình đứng ở ngoài cũng thấy ấm áp, ngon lành. Có ai lại đừng vào ăn cho được.”
(Vũ Bằng, Phở bò, món quà căn bản, theo Miếng ngon Hà Nội, NXB Lao động, 2009)
Câu 21: Đoạn trích viết về đối tượng nào?
- A. Cháo
- B. Bún
- C. Phở
- D. Miến
- A. Vị ngon của phở
- B. Sức hấp dẫn của phở
- C. Cách thưởng thức phở
- D. Cách nấu phở
- A. “một thứ nghiện, như nghiện nước trà tươi”
- B. “như mây khói chùa Hương đẩy bước chân ta, thúc bách ta phải trèo lên đỉnh núi để vào chùa trong, rồi lại ra chùa ngoài”
- C. “làn khói toả ra khắp gian hàng, bao phủ những người ngồi ăn ở chung quanh trong một làn sương mỏng, mơ hồ như một bức tranh tàu vẽ những ông tiên ngồi đánh cờ ở trong rừng mùa thu”
- D. “một bài trí nên thơ”
- A. Miêu tả
- B. Biểu cảm
- C. Tự sự
- D. Nghị luận
- A. “thấy ấm áp, ngon lành”
- B. “thèm”
- C. “quyến rũ”
- D. “nghiện”
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Thế giới ảo tiến hóa cuồn cuộn, đến giờ đã thành vũ trụ ảo. Vũ trụ ấy cũng dần bao la, vô cùng vô tận và không kém phần bí ẩn với con người hiện đại.
Nhưng vũ trụ ảo ấy, giờ đây dường như đã và đang biến thành vòi rồng hút cạn năng lượng sống của con người.”
(Hà Nhân, Một lời nhắc bản thân bên chiếc điện thoại thông minh, theo Hoa học trò, số 1398, ra ngày 19/12/2022)
Câu hỏi: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn in đậm?
- A. So sánh
- B. Nhân hoá
- C. Ẩn dụ
- D. Phép điệp
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.”
(Ca dao)
Câu hỏi: Bài ca trên được sáng tác theo thể thơ nào?
- A. Lục bát
- B. Thất ngôn
- C. Lục ngôn
- D. Song thất lục bát
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Văn học lãng mạn là tiếng nói của cá nhân tràn đầy cảm xúc, đồng thời phát huy cao độ trí tưởng tượng để diễn tả những khát vọng, ước mơ. Nó coi con người là trung tâm của vũ trụ, khẳng định “cái tôi” cá nhân, đề cao con người thể tục, quan tâm đến những số phận cá nhân và những quan hệ riêng tư. Bất hoà nhưng bất lực trước thực tại, văn học lãng mạn tìm cách thoát khỏi thực tại đó bằng cách đi sâu vào thế giới nội tâm, thế giới của mộng ước. Xu hướng văn học này thường tìm đến các đề tài về tình yêu, về thiên nhiên và quá khứ, thể hiện khát vọng vượt lên trên cuộc sống hiện tại chật chội tù túng, dung tục, tầm thường. Văn học lãng mạn thường chú trọng diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ, những tương phản gay gắt, những biến thái tinh vi trong tâm hồn con người.”
(Theo Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)
Câu hỏi: Chủ đề của đoạn trích là gì?
- A. Một số đặc điểm cơ bản của văn xuôi lãng mạn Việt Nam
- B. Những đặc điểm cơ bản của văn học lãng mạn Việt Nam
- C. Một số hạn chế của văn học lãng mạn Việt Nam
- D. Một số đặc điểm cơ bản của thơ ca lãng mạn Việt Nam
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“- Bẩm con không dám man cửa Trời
Những áng văn con in cả rồi
Hai quyển Khối tình văn thuyết lí
Hai Khối tình con là văn chơi
Thần tiền, Giấc mộng văn tiểu thuyết
Đài gương, Lên sáu văn vị đời
Quyển Đàn bà Tàu lối văn dịch
Đến quyển Lên tám nay là mười
Nhờ Trời văn con còn bán được
Chưa biết con in ra mấy mươi?”
(Tản Đà, Hầu Trời, theo Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu hỏi: Việc nêu tên các sáng tác và các thể loại văn chương cho thấy đặc điểm nào trong tính cách của nhân vật trữ tình - tác giả Tản Đà - trong đoạn thơ?
- A. Một kẻ kiêu căng, tự phụ
- B. Một người tài hoa, có ý thức về tài năng của bản thân
- C. Một người thích khoe khoang
- D. Một người có đầu óc làm kinh tế
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Sang Tiệp tròn một năm, Tân được thư của mẹ báo tin Nghĩa vào bộ đội. Nhận giấy gọi vào Bách Khoa trước giấy gọi nhập ngũ, vậy mà Nghĩa nhất định không nghe theo lời bàn của cha mẹ. Cái thằng ấy tính nó như thế từ bé. Tân không nhớ cụ thể, chỉ nhớ là từ bé Nghĩa đã sinh nhiều rắc rối cho gia đình. Khác với các anh chị, Nghĩa thường xuyên trái ý cha. Ông rất hiền, rất trầm tính, nên có lúc nào ông bực dọc, ông nổi cáu có thể biết ngay là vì thằng Nghĩa. Nhưng trong lá thư của mẹ gửi Tân, thì việc Nghĩa khăng khăng khước từ giấy gọi đại học đã khiến hai cha con xung khắc đến mãi tận hôm Nghĩa lên đường. Mẹ thì tất nhiên là thương xót hết mực thằng con út không có được đường đời dễ dàng, êm thắm như các anh chị của nó.”
(Bảo Ninh, Gọi con, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB ĐH QGHN, 2022)
Câu hỏi: Nhân vật nào được tập trung khắc hoạ trong đoạn trích trên?
- A. Tân
- B. Người cha
- C. Người mẹ
- D. Nghĩa
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Mau với chứ, vội vàng lên với chứ!
Em, em ơi tình non đã già rồi,
Con chim hồng, trái tim nhỏ của tôi,
Mau với chứ! Thời gian không đứng đợi.
Tình thổi gió, màu yêu lên phấp phới;
Nhưng đôi ngày, tình mới đã thành xưa,
Nắng mọc chưa tin, hoa rụng không ngờ,
Tình yêu đến, tình yêu đi, ai biết!
Trong gặp gỡ đã có mầm li biệt;
Những vườn xưa, nay đoạn tuyệt dấu hài;
Gấp đi em, anh rất sợ ngày mai;
Đời trôi chảy, lòng ta không vĩnh viễn”
(Xuân Diệu, Giục giã, theo Xuân Diệu thơ và đời, NXB Văn học, 1995)
Câu hỏi: Đoạn thơ thể hiện quan niệm Xuân Diệu về thời gian như thế nào?
- A. Thời gian tuần hoàn
- B. Thời gian trôi chảy rất nhanh, một đi không trở lại, đời người thật ngắn ngủi
- C. Thời gian trôi chảy thong dong
- D. Thời gian miên viễn, vô cùng, vô tận
“Rồi ông ngồi lử thử. Bởi vì ông buồn lắm. Chỉ lát nữa là người ta rước Dần đi. Đêm hôm nay, chỉ còn mình ông với hai đứa trẻ con. Nhà sẽ vắng ngắt vắng ngơ, chẳng khác gì ngày vợ ông mới chết đi. Rồi chỉ mươi bữa, nửa tháng là ông phải bỏ nốt hai đứa con trai để ngược... Chao ôi! Buồn biết mấy?... Ông đờ đẫn cả người. Ông nghĩ bụng rằng: giá Dần không phải về nhà người ta, thì có lẽ chẳng đời nào ông phải lên rừng; ông cứ ở nhà với ba con, bố con đùm bọc lấy nhau, bây giờ dở bỏ lại hai đứa bé mà đi, ông thương chúng nó quá... À, thì ra ông phải đi nơi khác làm ăn, chẳng phải vì cớ gì khác mà chỉ vì Dần phải đi lấy chồng, Dần đi lấy chồng, không ai trông coi vườn đất, nhà cửa, con cái cho ông nữa... Ông buồn quá.”
(Nam Cao, Một đám cưới, theo isach.info)
Câu hỏi: Những câu văn in đậm thuộc kiểu lời văn nào?
- A. Lời độc thoại của nhân vật
- B. Lời văn trực tiếp
- C. Lời kể khách quan
- D. Lời văn nửa trực tiếp
“Cái ngày cô chưa có chồng
Đường gần tôi cứ đi vòng cho xa
Lối này lắm bưởi nhiều hoa
(Đi vòng để được qua nhà đấy thôi)
Một hôm thấy cô cười cười
Tôi yêu yêu quá nhưng hơi mất lòng
Biết đâu rồi chả nói chòng:
“Làng mình khối đứa phải lòng mình đây!”.”
(Nguyễn Bính, Qua nhà, theo Nguyễn Bính thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Câu hỏi: Phép chêm xen (in đậm) trong đoạn thơ có tác dụng gì?
- A. Giới thiệu một lối đi khác để về nhà
- B. Giải thích lí do chàng trai đi đường vòng, từ đó bộc lộ tình cảm yêu thương, quyến luyến dành cho cô gái
- C. Phản ánh hiện thực nhà chàng trai gần nhà cô gái
- D. Phản ánh hiện thực nhà chàng trai cách xa nhà cô gái
“Tôi về Xẻo Đước vào hôm 28 Tết. Xóm làng ở ven sông có vẻ huyên náo hẳn lên. Dưới các bến mấy thím mấy chị đang cọ tách đĩa cười cười nói nói. Trên bờ các em túm tụm múa hát. Một cái lò bún đang ồn ào. Trong buổi chạng vạng, tôi nhận ra những cọng bún trắng nõn thòng xuống miệng ang. Trên các mái nhà, khói ấm bốc lên. Quả nhiên, tôi nhìn thấy cả dây thép gai. Nhưng dây thép gai không vo cuộn lại mà dàn ra, vây kín lấy xóm ấp. Cả những bờ luỹ cũng còn sờ sờ trước mặt. Một tấm biển cắm sát ven sông, tôi chèo sát, và nhìn thấy dòng chữ “Quyết tử giữ làng”. Tôi tự nhủ: “Vậy mà ấp chiến lược đã xoay ngược lại rồi?”.”
(Anh Đức, Đất, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 11, NXB Đại học Huế, 2023)
Câu hỏi: Đoạn trích được kể bởi điểm nhìn nào?
- A. Điểm nhìn bên trong
- B. Điểm nhìn toàn tri
- C. Điểm nhìn hạn tri
- D. Điểm nhìn khách quan
“Anh mải mê về một màu mây xa
Về cánh buồm bay qua ô cửa nhỏ
Về cái vẻ thần kì của ngày xưa
Em hát một câu thơ cũ
Cái say mê một thời thiếu nữ
Mỗi mùa hoa đỏ về
Hoa như mưa rơi rơi
Cánh mỏng manh tan tác đỏ tươi
Như máu ứa một thời trai trẻ
Hoa như mưa rơi rơi
Như tháng ngày xưa ta dại khờ
Ta nhìn sâu vào mắt nhau
Mà thấy lòng đau xót
Trong câu thơ của em
Anh không có mặt”
(Thanh Tùng, Thời hoa đỏ, theo baovannghe.vn)
Câu hỏi: Cảm xúc chủ đạo được thể hiện trong đoạn thơ là gì?
- A. Hoài niệm, tiếc nuối
- B. Xót xa, đau đớn
- C. Buồn lặng, thương cảm
- D. Sôi nổi, mê say
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40.
“Trên thực tế những đóng góp to lớn của phụ nữ vào gia đình và xã hội, cường độ lao động, tri thức và trí tuệ trong lao động, thời gian lao động đáng kinh ngạc của phụ nữ đã khiến họ dường như ngày càng cứng rắn hơn.
Phụ nữ có mặt trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, y tế, khoa học kĩ thuật, khoa học xã hội, chính trị và cả những lĩnh vực khó như làm thuyền trưởng, phi công, xây dựng, kinh doanh,... Phụ nữ chiếm hơn 60% lao động nông thôn, nông nghiệp, là những người đã góp phần đưa Việt Nam thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu của thế giới. Họ cũng là người điều hành hơn 60% kinh tế hộ gia đình trên toàn quốc. Đây là một trong những hình thái kinh tế chủ đạo ở nông thôn hiện nay, góp phần xóa đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng. Hàng vạn phụ nữ đã phải xa gia đình, quê hương để đi cư lao động tới những vùng kinh tế phát triển trong nước hoặc ở nước ngoài. Họ lao động chăm chỉ, tiết kiệm sinh hoạt để hi vọng có thể mang lại những cải thiện về thu nhập, nâng cao mức sống cho gia đình. Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước có lượng kiều hối cao, trong đó có sự đóng góp của lao động nữ.
30% chủ doanh nghiệp, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa là phụ nữ. Đó là những doanh nhân, chủ xí nghiệp đảm lược (phần lớn từ hai bàn tay trắng đi lên) có phong cách chỉ đạo sản xuất độc đáo và hiệu quả. Đó là “phong cách quản lí nữ”, mạnh mẽ mà mềm mại, quyết liệt mà kiên nhẫn. Các doanh nghiệp này đã và đang hoạt động tốt, góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho hàng nghìn người lao động, tăng nguồn thuế cho Nhà nước, làm từ thiện và tham gia vào thị trường của thế giới và khu vực. Nhiều nhà khoa học nữ, cả về tự nhiên và xã hội đã thật sự in dấu ấn vào các công trình nghiên cứu của mình và cống hiến cho xã hội. Hơn 26% phụ nữ là đại biểu Quốc hội đã không thua kém nam giới về trình độ, sự nhạy bén chính trị, cách đánh giá các vấn đề quan trọng của đất nước, nhân dân bằng con mắt sắc sảo, có lí, có tình. Ngày nay, người ta đã làm quen với thuật ngữ “quyền lực mềm” của nhiều phụ nữ.
Phụ nữ nước ta ngày nay có trình độ học vấn cao gấp nhiều lần so với thế hệ bà và mẹ họ. Họ năng động, chủ động, sáng tạo trong nghề nghiệp, trong tình yêu và cũng rất xinh đẹp, hợp thời trang trong cuộc sống gia đình và giao tiếp xã hội.
Rõ ràng là, xã hội đã kì vọng và trao cho phụ nữ nhiều trách nhiệm và họ cũng rất xứng đáng với những kì vọng ấy. Những đóng góp đó đã không chỉ tạo ra một xã hội tiến bộ, văn minh mà còn phát triển chính bản thân người phụ nữ.”
(Lê Thị Quý, "Phái yếu" và những thách thức thời hiện đại, theo nhandan.vn)
Câu 36: Chủ đề của đoạn trích là gì?
- A. Đóng góp của phụ nữ hiện đại trong lĩnh vực kinh tế
- B. Những đóng góp to lớn của phụ nữ Việt Nam ngày nay vào gia đình và xã hội hiện đại
- C. Sự khác biệt giữa phụ nữ hiện đại và thế hệ bà, mẹ họ
- D. Vẻ đẹp của phụ nữ hiện đại
- A. “Mạnh mẽ”
- B. “Cứng rắn”
- C. “Mềm mại”
- D. “Quyết liệt”
- A. Trình độ học vấn cao
- B. Xinh đẹp, hợp thời trang
- C. Năng động, chủ động, sáng tạo
- D. Sắc sảo, có lí, có tình
- A. Xã hội hiện đại đang đặt áp lực lên phụ nữ, đòi hỏi họ phải cống hiến nhiều hơn cho sự phát triển của thế giới
- B. Vị thế của phụ nữ trong xã hội hiện đại ngày càng được khẳng định
- C. Phụ nữ hiện đại có thể tự hào về những đóng góp của mình
- D. Những đóng góp của phụ nữ hiện đại là động lực để các thế hệ phụ nữ sau này tiếp nối phát huy
- A. Tô đậm sự tiến bộ của phụ nữ hiện đại so với phụ nữ thời trước
- B. Kêu gọi những chính sách phát triển phù hợp nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của phụ nữ
- C. Khẳng định và tôn vinh đóng góp của phụ nữ ngày nay đối với bản thân họ cũng như đối với gia đình, xã hội
- D. Khẳng định sự bình đẳng của phụ nữ so với nam giới trong xã hội hiện đại
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 45.
(1) “Ở xã Đồng Tháp huyện Đan Phượng có làng Đồng Vân bên dòng sông Đáy. Nhân dân sinh sống bằng cấy lúa, trồng màu và có nghề đan lát rổ rá. Hằng năm, cứ đến ngày rằm tháng giêng, làng Đồng Vân thường mở hội rước nước, hát chèo và thổi cơm thi. Hội thổi cơm thi ở đây có nhiều nét độc đáo về quy trình lấy lửa cũng như cách nấu, đậm màu sắc hài hước dân gian.
[...]
(2) Khoảng sau một giờ rưỡi, những nồi cơm lần lượt được đem trình trước cửa đình. Ban giám khảo mở nồi cơm chấm theo ba tiêu chuẩn: gạo trắng, cơm dẻo và không có cơm cháy. Các nồi cơm được đánh số ứng với người dự thi để giữ bí mật với ban giám khảo. Cuộc thi nào cũng hồi hộp và việc giật giải đã trở thành niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng.
(3) Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là sinh hoạt văn hoá cổ truyền được bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên dòng sông Đáy xưa. Hội thi là dịp trai tráng trong làng đua tài khoẻ mạnh, thông minh khi lấy lửa, là dịp gái làng thể hiện bàn tay khéo léo để có cơm dẻo tiếp binh lương. Hội còn vang lên những trận cười hồn nhiên, sảng khoái của người nông dân sau những ngày lao động mệt nhọc. Với những nét đặc sắc của mình, hội thổi cơm thi Đồng Vân đã góp phần giữ gìn và phát huy những nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá hiện đại hôm nay.”
(Minh Nhương, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, theo Ngữ văn 10, tập 1, NXB GDVN, 2011)
Câu 41: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
- A. Thuyết minh
- B. Tự sự
- C. Biểu cảm
- D. Nghị luận
- A. Giá trị văn hoá của hội thi
- B. Đậm màu sắc hài hước dân gian
- C. Vẻ đẹp của con người
- D. Không khí vui nhộn của hội thi
- A. Không gian
- B. Thời gian
- C. Logic
- D. Hỗn hợp
- A. Văn minh
- B. Công bằng
- C. Dân chủ
- D. Hiện đại
- A. Nguồn gốc của hội thổi cơm thi
- B. Đặc điểm của hội thổi cơm thi
- C. Quá trình diễn ra hội thổi cơm thi
- D. Ý nghĩa của hội thổi cơm thi
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 46 đến 50.
“Một ngày xuân, con chim nhả một hạt tung trên bức tường đá ở đền Ta Prohm.
Gặp nước mưa, hạt tung nảy mầm thành một cây tung.
Ngay lúc vừa sinh ra, cây tung đã nhận ra số phận trớ trêu của mình: nó không mọc trên mảnh đất màu mỡ như những cây khác, mà lại mọc trên một bức tường đá! Đối với cây, làm gì có gì khổ hơn thế nữa! Nó nhìn đám cây cối tươi tốt khoe sắc xung quanh mà thèm.
Nhưng nó biết nó không thể đua đòi với chúng. Nó có số phận khác. Nó buộc phải sống theo cách khác.
Nó quyết định... không vươn lên!
Nó chỉ ra một ít lá để hít khí trời, để không tiêu thụ quá nhiều dinh dưỡng.
Nó tằn tiện từng tí dinh dưỡng hiếm hoi mà cái rễ của nó hút được từ bức tường đá và “đầu tư” số dinh dưỡng đó cho chính... cái rễ.
Nó kiên trì vươn cái rễ bé bỏng về phía đất, từng tí, từng tí, ngày này qua ngày khác, tháng này qua tháng khác, năm này qua năm khác.
Nó vẫn không chịu vươn lên cao và chỉ duy trì vài ba cái lá nhỏ để hít khí trời.
Nó biết đám cây tươi tốt xung quanh thường xuyên đàm tiếu với nhau về nó, nói xấu nó. Thậm chí có lúc nó còn nghe thấy chúng gọi nó là “thằng còi” một cách miệt thị.
Nó mặc kệ. Nó chỉ quan tâm đến một mục đích cụ thể: vươn cái rễ tới đất.
Nhiều ngày trôi qua.
Nhiều tháng trôi qua.
Nhiều mùa trôi qua.
Nhiều năm trôi qua.
Đến một ngày, cái rễ của nó đã chạm được đến đất.”
(Lương Hoài Nam, Chuyện cây tung ở đền Ta Prohm, theo Kẻ trăn trở, NXB Thế Giới, 2017)
Câu 46: Theo đoạn trích, hạt cây tung nảy mầm ở nơi nào?
- A. Trên mảnh đất màu mỡ
- B. Trên một bãi bồi phù sa
- C. Trên một bức tường đá ở đền Ta Prohm
- D. Trên một mảnh vườn xinh xắn
- A. Thân
- B. Rễ
- C. Cành
- D. Lá
- A. Sử dụng từ ngữ theo cấp độ tăng tiến
- B. Liệt kê
- C. Lặp cấu trúc cú pháp
- D. Nói quá
- A. Tự sự, miêu tả
- B. Nghị luận, biểu cảm
- C. Thuyết minh, nghị luận
- D. Biểu cảm, miêu tả
- A. Không quan tâm đến những lời đàm tiếu xung quanh
- B. Cuộc sống không có đường cùng
- C. Hãy kiên trì, nỗ lực vượt qua nghịch cảnh
- D. Hãy sống dũng cảm
