Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.
Câu 1:
- A. Rương
- B. Hòm
- C. Thùng
- D. Hộp
- A. Luẩn quẩn
- B. Loanh quanh
- C. Tít tắp
- D. Vòng vèo
- A. Thành thơi
- B. An nhàn
- C. Nhàn nhã
- D. An yên
- A. Ì ạch
- B. Oàm oạp
- C. Ỉnh ịch
- D. Ủng ục
- A. Bủn xỉn
- B. Bỉ ổi
- C. Bần tiện
- D. Keo kiệt
Chọn cặp từ/ cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống.
Câu 6: Tại hiện trường, Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội đặt những pano nhỏ giới thiệu kết quả khai quật ở sân để người xem có thể đọc lâu hơn về các hố khai quật, cũng như phân tích về mặt bằng Kính Thiên. _______, dù rất khoa học, những thông tin này dường như chỉ phù hợp với các nhà nghiên cứu, hoặc người đã nhiều năm theo dõi di sản này. _______ thông tin cho công chúng phổ thông.
- A. Và/ Đó vẫn
- B. Mặc dù vậy/ Đó không thể là
- C. Tuy nhiên/ Đó không phải là
- D. Song/ Đó là
- A. Ở Việt Nam/ Ở phương Đông
- B. Ở phương Đông/ Tại Việt Nam
- C. Tại phương Đông/ Ở Việt Nam
- D. Tại phương Đông/ Tại Việt Nam
- A. mạng internet/ cá tính
- B. thiết bị wifi/ nhân cách
- C. thế giới ảo/ bản sắc cá nhân
- D. mạng xã hội/ bản sắc cá nhân
- A. Mỗi khi/ Sau khi
- B. Lúc/ Rồi
- C. Khi/ Trước đó
- D. Thường khi/ Tiếp đó
- A. Ngày xưa/ Vì
- B. Trước đây/ Bởi lẽ
- C. Xa xưa/ Do
- D. Khởi thuỷ/ Tại
Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Câu 11: Hàn Mặc Tử xuất hiện như một ngôi sao chổi trên bầu trời văn xuôi lãng mạn Việt Nam.
- A. xuất hiện
- B. ngôi sao chổi
- C. bầu trời
- D. văn xuôi lãng mạn
- A. phối hợp
- B. sản phẩm nông nghiệp
- C. giá trị mới
- D. tiềm năng
- A. Các tập thơ
- B. Nguyễn Du
- C. đã cho chúng ta
- D. thơ Nôm
- A. giáo viên
- B. bảo đảm
- C. thu nhập
- D. Tâm huyết
- A. sành điệu
- B. chế biến
- C. ẩm thực
- D. khác nhau
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20.
“Ân và Mật đều mồ côi bố mẹ và lớn lên lấy chồng. Họ đưa nhau ra xóm bãi lập nghiệp. Rồi một đêm, hai người đàn ông của họ khăn gói theo một đơn vị bộ đội vượt sông Đáy về phía núi Miếu Môn. Trước khi qua sông, hai người đàn ông dặn: “Hai chị em dọn về mà ở với nhau. Đến Tết, kháng chiến thành công chúng tôi về.”. Từ ngày đó, Mật dọn sang ở với Ân. Họ sống như hai chị em ruột với nhau.
Và mỗi khi sắp đến Tết, cả hai lại xuống bến rửa lá dong và vo gạo. Má họ rực đỏ trong gió lạnh cuối đông. Tiếng cười họ trong trẻo và rạo rực vang lên trên mặt sông mùa nước cạn yên tĩnh. Nhất là vào đêm luộc bánh, cả hai đều thấy hồi hộp lạ lùng. Họ cảm thấy da thịt họ thấm đầy hơi lửa bếp. Khi bánh chín, họ chọn những chiếc bánh đẹp nhất, chắc nhất để phần hai người đàn ông của họ. Nhưng những ngày Tết thường vụt đi như tên bắn. Cánh bãi không còn tiếng pháo tép của trẻ con nữa. Và những bầy sáo tháng Giêng đã loáng thoáng bay về. Ân và Mật mang những chiếc bánh đã khô lá dồn lại. Cho đến khi ở đầu góc bánh đã lấm tấm mốc xanh thì họ không còn bình tĩnh đợi chờ nữa. Cả hai cùng khóc. Đêm xuống, hai người đàn bà nằm xoay lưng vào nhau trên chiếc giường lót rơm và giấu tiếng thở dài.”
(Nguyễn Quang Thiều, Hai người đàn bà xóm Trại)
Câu 16: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?
- A. Biểu cảm
- B. Tự sự
- C. Miêu tả
- D. Nghị luận
- A. Hai người đàn ông
- B. Ân và chồng
- C. Ân và Mật
- D. Mật và chồng
- A. Danh từ
- B. Từ láy
- C. Hư từ
- D. Từ trái nghĩa
- A. Ân và Mật gói bánh chưng rất giỏi.
- B. Hai người chồng của Ân và Mật rất thích ăn bánh chưng.
- C. Tình yêu, sự trông đợi Ân và Mật dành cho những người đàn ông của đời mình.
- D. Ân và Mật rất ưu ái hai người chồng của mình.
- A. Cảnh ngộ đáng thương của những người phụ nữ có chồng đi chiến đấu
- B. Cảnh gói bánh chưng của Ân và Mật
- C. Khung cảnh ngày Tết
- D. Tình cảm chị em thân thiết của Ân và Mật
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25.
Bởi nơi ta về có mười tám thôn vườn trầu, mỗi vườn trầu có bao nhiêu mùa hạ
Chị đợi chờ quay mặt vào đêm
Hai mươi năm mong trời chóng tối
Hai mươi năm cơm phần để nguội
Thôi Tết đừng về nữa chị tôi buồn
Thôi đừng ai mừng tuổi chị tôi
Chị tôi không trẻ nữa, xóm làng thương ý tứ vẫn kêu cô
Xóm làng thương không khoe con trước mặt
Hai mươi năm chị tôi đi đò đầy
Cứ sợ đắm vì mình còn nhan sắc
Vẫn được tiếng là người đứng vậy
[...]
Nhưng chị tôi không thể làm như con rắn que cời
Lột cái xác già nua dưới gốc cây cậm quẫy
Chị thiếu anh nên chị bị thừa ra
Trong giỗ tết họ hàng nội ngoại
Bao nhiêu tiếng cười vẫn côi cút một mình
Những đêm trở trời trái gió
Tay nọ ấp tay kia
Súng thon thót ngoài đồn dân vệ
Một mình một mâm cơm
Ngồi bên nào cũng lệch
Chị chôn tuổi xuân trong má lúm đồng tiền
(Hữu Thỉnh, Đường tới thành phố)
Câu 21: Trong đoạn thơ, ai là người kể câu chuyện về nhân vật “chị tôi”?
- A. tôi
- B. anh
- C. “chị tôi”
- D. xóm làng
- A. Xa chồng đằng đẵng
- B. Bị chồng hắt hủi, ruồng bỏ
- C. Bị hàng xóm ghẻ lạnh
- D. Công tác xa nhà
- A. “Chị thiếu anh nên chị bị thừa ra”
- B. “Bao tiếng cười vẫn côi cút một mình”
- C. “Những đêm trở trời trái gió/ tay nọ ấp tay kia”
- D. “đi đò đầy/ Cứ sợ đắm vì mình còn nhan sắc”
- A. “Chị tôi không trẻ nữa, xóm làng thương ý tứ vẫn kêu cô”
- B. “Chị chôn tuổi xuân trong má lúm đồng tiền”
- C. “Chị đợi chờ quay mặt vào đêm”
- D. “Một mình một mâm cơm”
- A. Nói giảm nói tránh
- B. Nói quá
- C. Nghịch ngữ
- D. Phép đối lập
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Khi mỗi mùa rau khúc nở một màu trắng mơ hồ như sương đọng trên những cánh đồng thì trong tôi lại vang lên một câu hỏi. Câu hỏi năm nào cũng vang lên trong tôi và kéo dài mấy chục năm rồi. Một câu hỏi đơn giản đến mức hình như chẳng có ai một lần đặt câu hỏi đó trong cuộc đời mình: “Làm thế nào mà những cây rau khúc bé bỏng lại có thể giữ được sự sống của chúng trong đất suốt một năm trời qua mưa bão, nắng gió và đến một ngày lại thức dậy tràn đầy sức sống như thế?”. Những hạt rau khúc nhỏ li ti như những hạt bụi. Chúng vùi sâu trong đất với mưa nắng, ngập lụt và bao biến động mà không bị giết chết. Ai cho những hạt rau khúc bé bỏng kia sức mạnh phi thường và sự chịu đựng bền bỉ đến như vậy? Có những câu hỏi về những điều thật nhỏ bé lại chứa đựng cả một bí ẩn lớn của vũ trụ. Và những thứ nhỏ bé ấy lại là “biển” chỉ đường cho con người trong đời sống hầu như mù mờ và vô định này.” (Nguyễn Quang Thiều, Tôi khóc những cánh đồng rau khúc)
Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
- A. Vẻ đẹp của rau khúc
- B. Một thứ nguyên liệu của bánh khúc
- C. Sức sống diệu kì của rau khúc
- D. Nỗi băn khoăn của nhân vật “tôi” về rau khúc
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên
Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng
Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng
Biển một bên và em một bên.” (Trần Đăng Khoa, Thơ tình người lính biển)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ in đậm?
- A. Ẩn dụ
- B. Phép đối
- C. Nói quá
- D. Hoán dụ
Cụ khẽ nâng vuông vải Tây điều phủ trên khay trà gỗ trắc có chân quỳ. Nhẹ nhàng, khoan thai, cụ Ấm nhắc cả đĩa dầm, chén tống, chén quân ra khỏi lòng khay. Đến lúc dở tới cái ấm con chuyên trà thì cụ kềnh càng hơn. Cụ ngắm nghía mãi chiếc ấm màu đỏ da chu, bóng không một chút gợn. Dáng ấm làm theo hình quả sung và khi luyện đất cho vào lò lửa, người thợ Tàu lấy dáng cho ấm kia đã là một người thợ có hoa tay. Cụ Ấm thử mãi da lòng tay mình vào mình cái ấm độc ẩm, hình như cốt tìm tòi một chút gợn trên đất nung để được sung sướng hoàn toàn sau khi nhận thấy cái ấm độc ẩm kia là nhẵn nhụi quá.
Nước sôi già lắm rồi. Nhưng thói quen vẫn bắt cụ Ấm rót thử một chút nước xuống đất xem có thực là sôi hay không. Mở đầu cho công việc vụn vặt trong mỗi ngày tàn còn lại, ông già đã sợ nhất cái ấm trà Tàu pha hỏng lúc sớm mai. Từ trên bề cao gỗ sập, dòng nước sôi trút mạnh xuống nền đất trị, tiếng kêu lộp bộp.
Trên chiếc hoả lò để không, cụ đã đặt thêm một ấm đồng cò bay khác. Những người uống trà dùng cách thức trà đạo như cụ Ấm bao giờ cũng có ít ra là hai cái ấm đồng đun nước. Ấm nước sôi nhắc ra khỏi lò than là đã có chiếc ấm thứ hai đặt lên đấy rồi. Và hai ấm đồng đó cứ được mãi mãi thay phiên nhau đặt lên lò than đỏ rực. Bữa nước trà cứ kéo dài không hết hồi, người ta luôn tay có một thứ nước sôi đủ độ nóng để pha một ấm trà ngon.
Nhưng có mấy khi cụ Ấm uống trà tàu nhiều đến thế. Riêng về phần cụ, chỉ hai chén con là đủ rồi. Nhưng hai chén đó đã được cụ săn sóc đến nhiều quá.
Chưa bao giờ ông già này dám cẩu thả trong cái thú chơi thanh đạm. Pha cho mình cũng như pha trà mời khách, cụ Ấm đã để vào đấy nhiều công phu. Những công phu đó đã trở nên lễ nghi. Trong ấm trà pha ngon, người ta chịu nhận thấy có một mùi thơ và một vị triết lí.
(Nguyễn Tuân, Chén trà sương, Nguyễn Tuân toàn tập, tập 1, NXB Văn học, 2000)
“Cái thú chơi thanh đạm” (in đậm) mà nhà văn Nguyễn Tuân đã gợi lại trong đoạn trích là gì?
- A. Thú sưu tầm cổ vật
- B. Thú làm thơ
- C. Thú pha trà tàu lúc sớm mai
- D. Thú chơi uống rượu
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Con cò mà đi ăn đêm,
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi, ông vớt tôi nao,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
Có xáo thì xáo nước trong,
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”
(Ca dao)
Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào?
- A. Truyện cổ tích
- B. Tục ngữ
- C. Ca dao
- D. Vè
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.”
(Trần Tế Xương, Thương vợ, theo Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Lời thơ mang âm điệu nào sau đây?
- A. Tiếng hờn trách
- B. Tiếng lòng yêu thương
- C. Tiếng chua chát, đắng cay
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Cái thằng ấy tính nó như thể trẻ bé. Tân không nhớ cụ thể, chỉ nhớ là từ bé Nghĩa đã sinh nhiều rắc rối cho gia đình. Khác với các anh chị, Nghĩa thường xuyên trái ý cha. Ông rất hiền, rất trầm tính, nên có lúc nào ông bực dọc, ông nổi cáu có thể biết ngay là vì thằng Nghĩa. Như trong lá thư của mẹ gửi Tân, thì việc Nghĩa khăng khăng khước từ giấy gọi đại học đã khiến hai cha con xung khắc đến mãi tận hôm Nghĩa lên đường. Mẹ thì tất nhiên là thương xót hết mực thằng con út không có được đường đời dễ dàng, êm thấm như các anh chị của nó. Bà cho Tân số hòm thư của Nghĩa và hối thúc anh viết ngay gửi sớm để em nó mừng. Bà kể là đã lên thăm Nghĩa ở trại luyện tân binh trên Bãi Nai - Hoà Bình, thấy nó vất vả, gian khổ, thương lắm.”
*(Bảo Ninh, Gọi con, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10, NXB ĐH QGHN, 2022)*
Các từ ngữ “lên đường”, “số hòm thư”, “trại luyện tân binh” cung cấp thông tin nào về nhân vật Nghĩa?
- A. Nghĩa vào đại học
- B. Nghĩa đi du học
- C. Nghĩa công nhân trong công xưởng
- D. Nghĩa đi bộ đội
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Chắn gió cây run trong rễ tím
Hạt ngô gieo xuống cũng co mầm
Có hôm đồng đội đi công tác
Nhớ đấy, nhưng mà... thêm lớp chăn”
*(Hữu Thỉnh, Thư mùa đông, theo baovannghe.vn)*
Từ “đồng đội” giúp xác định nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là ai?
- A. Người lính
- B. Dân bản
- C. Một cô giáo
- D. Một cô y tá
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Với Anh-xtanh, thời gian [...] trở nên co giãn khi nó tỏ ra phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát. Nếu ta chuyển động càng nhanh từ thời gian càng chậm lại. Chẳng hạn, một người ở trên con tàu vũ trụ bay với một vận tốc bằng 87% vận tốc ánh sáng sẽ thấy thời gian chậm lại một nửa.
Anh ta sẽ già đi chậm hơn hai lần so với người sinh đôi với anh ta ở Trái Đất. Người sinh đôi với anh ta ở Trái Đất có nhiều nếp nhăn và tóc bạc sớm hơn anh ta. Tim anh ta đập nhanh hơn và anh ta ăn nhiều bữa hơn, uống nhiều rượu vang hơn và đọc sách nhiều hơn. Đó là nghịch lí cặp sinh đôi của Lăng-giơ-vanh (tên của nhà vật lí người Pháp phát biểu nghịch lí này).”
*(Theo Ngữ văn 10, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2010)*
Câu chủ đề của đoạn trích là gì?
- A. “Với Anh-xtanh, thời gian [...] trở nên co giãn khi nó tỏ ra phụ thuộc vào chuyển động của người quan sát.”
- B. “Nếu ta chuyển động càng nhanh từ thời gian càng chậm lại.”
- C. “Anh ta sẽ già đi chậm hơn hai lần so với người sinh đôi với anh ta ở Trái Đất.”
- D. “Đó là nghịch lí cặp sinh đôi của Lăng-giơ-vanh (tên của nhà vật lí người Pháp phát biểu nghịch lí này).”
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Bạn ơi có nghe chăng
Bài ca biển xanh hát
Lời ca như ánh sáng
Người lính là bài thơ
Nếu chúng tôi là thơ
Bài thơ không viết nháp
Câu chữ còn thô ráp
Hồn nhiên bước vào đời”
*(Đoàn Tuấn, Bài thơ không viết nháp, theo thivien.net)*
Từ ngữ nào trong đoạn thơ diễn tả vẻ đẹp của những người lính?
- A. “bài thơ”
- B. “hồn nhiên”
- C. “thô ráp”
- D. “ánh sáng”
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây.
“Đám đông có sức mạnh khủng khiếp. Đáng sợ hơn nữa là sức mạnh đó lại vô cùng khó kiểm soát khi trải qua quá trình tích lũy xoáy. (...) Việc đo lường phản ứng tăm tối của đám đông có thể chỉ cần thực hiện thông qua mạng xã hội. Nơi mà khi một vụ án xảy ra, có đến mấy mạng sống bị tước đi, nhưng phản ứng tức thời của rất nhiều người lại chỉ là bày tỏ sự hân hoan, hả hê hoặc đùa giỡn. Nơi người ta có thể bắt đầu từ dòng bình luận thứ 430 và chửi rủa từ đó trở đi bằng tất cả sự chua cay mà không cần đọc bài viết gốc cũng như những dòng bình luận trước và sau đó. Những kích thích tố độc ác có thể tạo ra những vòi rồng, cuốn, hút tất cả tâm trí của con người vào đấy. Cuốn đi rất xa hút vào rất sâu. Để đến khi cơn bão mạng qua đi, chỉ còn lại một đống hoang tàn gạch đá và rách nát tâm hồn, phẩm giá.”
(Theo Hoa học trò, số 1174, 22/8/2016)
Chỉ ra câu chủ đề của đoạn trích.
- A. “Việc đo lường phản ứng tăm tối của đám đông có thể chỉ cần thực hiện thông qua mạng xã hội.”
- B. “Những kích thích tố độc ác có thể tạo ra những vòi rồng, cuốn, hút tất cả tâm trí của con người vào đấy.”
- C. “Đám đông có sức mạnh khủng khiếp.”
- D. “Đáng sợ hơn nữa là sức mạnh đó lại vô cùng khó kiểm soát khi trải qua quá trình tích lũy xoáy.”
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 36 đến 40.
“(1) Dân ta thông minh, hiếu học, chuộng tri thức, nhưng còn nghèo trí tưởng tượng. Hãy bình tĩnh nhìn qua các kiểu nhà biệt thự mới mọc ở thành phố thời mở cửa và dạo qua các cửa hiệu, các chợ đầy ắp hàng hoá nước ngoài, từ quần áo đến đồ chơi trẻ em, từ đồ dùng văn phòng cho đến xe đạp, quạt máy. Nhiều hàng nội của ta không cạnh tranh được vì thua kém cả phẩm chất, hình dáng lẫn mẫu mã. Thật ra đã từ lâu chúng ta quen sao chép, ít chịu khó nghĩ ra các ý tưởng mới. Nhìn lại cái giường, cái bàn cho đến cây bút, cái cặp,... có thể nói năm mươi năm không hề thay đổi! Có lẽ do truyền thống học tập từ chương, khoa cử, ông bà ta bị gò bó quá nhiều, cho nên ta ít có những nhà tư tưởng lớn, ít có những công trình đồ sộ với sức tưởng tượng phóng khoáng, diệu kì. Ngay cả những tác phẩm văn học hay nhất cũng chủ yếu làm ta say đắm bởi văn chương mượt mà, gợi những tình cảm sâu sắc tha thiết, nhưng ít có hoặc không có những pho truyện lớn với tình tiết phức tạp, ý tưởng kì lạ tầm cỡ như Tam quốc, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng hay tiểu thuyết như của V. Huy-gô, L. Tôn-xtôi, Ph. Đốt-xtôi-ép-xki.
(2) Hơn bất cứ lúc nào, câu nói của Anh-xtanh cần được khẳng định: “Tri thức mà thiếu sức tưởng tượng dễ biến thành tri thức chết, tri thức không có tiềm năng phát triển”. Biết và hiểu là cần để làm theo, noi theo, chứ hoàn toàn chưa đủ để sáng tạo, khám phá. Phải có trí tưởng tượng mới chắp cánh cho tri thức làm ra cái mới và tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh.
(3) Ước mong một ngày trí tuệ Việt Nam chứng tỏ cho thế giới thấy sức tưởng tượng sáng tạo của mình trong xây dựng cũng không kém gì trong chiến đấu.”
(Hoàng Huy, Thiếu sức tưởng tượng, tri thức không có tiềm năng phát triển, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 36: Chủ đề trong đoạn trích là gì?
- A. Vai trò của sáng tạo
- B. Vai trò của trí tưởng tượng trong sáng tạo
- C. Vai trò của trí tưởng tượng trong việc tạo nên các sản phẩm phục vụ đời sống con người
- D. Vai trò của trí tưởng tượng trong sáng tạo văn học
- A. Không ham học
- B. Không chuộng tri thức
- C. Không thông minh
- D. Trí tưởng tượng nghèo nàn
- A. “Nhiều hàng nội của ta không cạnh tranh được vì thua kém cả phẩm chất, hình dáng lẫn mẫu mã.”
- B. “Thật ra đã từ lâu chúng ta quen sao chép, ít chịu khó nghĩ ra các ý tưởng mới.”
- C. “Có lẽ do truyền thống học tập từ chương, khoa cử, ông bà ta bị gò bó quá nhiều, cho nên ta ít có những nhà tư tưởng lớn, ít có những công trình đồ sộ với sức tưởng tượng phóng khoáng, diệu kì.”
- D. “Dân ta thông minh, hiếu học, chuộng tri thức, nhưng còn nghèo trí tưởng tượng.”
- A. Trí thông minh
- B. Khả năng sáng tạo
- C. Trí tưởng tượng
- D. Sự kiên nhẫn
- A. “sức tưởng tượng”
- B. “chứng tỏ”
- C. “không kém gì”
- D. “Ước mong”
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 45.
“(1) Trong thế giới toàn cầu hóa mạnh mẽ ngày nay, khái niệm xây dựng thương hiệu gắn với tinh thần nơi chốn đã nổi lên như một công cụ quan trọng để các thành phố, khu vực và quốc gia thu hút khách du lịch, doanh nghiệp và đầu tư. Xây dựng thương hiệu nơi chốn liên quan đến chiến lược định hình và quảng bá về một nơi chốn, làm nổi bật các thuộc tính văn hóa độc đáo của nơi chốn đó. Nó thúc đẩy mối liên kết cảm xúc với một nơi chốn, cuối cùng ảnh hưởng đến nhận thức và quyết định của mọi người.
(2) Di sản kiến trúc đóng vai trò quan trọng trong các nỗ lực xây dựng thương hiệu đô thị. Kiến trúc bản địa phản ánh các đặc điểm văn hóa và môi trường của cộng đồng địa phương, có thể được tận dụng để thúc đẩy bản sắc và thương hiệu độc đáo của một thành phố. Các tòa nhà và khu vực mang tính biểu tượng và lịch sử có thể đóng vai trò là biểu tượng mạnh mẽ cho bản sắc của một thành phố và giúp thu hút đầu tư và du lịch.
(3) Xây dựng thương hiệu thành phố nhằm mục đích tạo ra hình ảnh và bản sắc riêng biệt cho một đô thị thường bao gồm việc làm nổi bật các tài sản kiến trúc. Bằng cách giới thiệu di sản kiến trúc của thành phố, cả hiện đại và truyền thống, thương hiệu thành phố có thể nâng cao sức hấp dẫn của thành phố, định vị thành phố là điểm đến du lịch hấp dẫn và xây dựng danh tiếng thuận lợi.”
(Vũ Hiệp, Kiến trúc Hà Nội thời bao cấp: Một di sản bị quên lãng, theo tiasang.com.vn)
Câu 41: Chủ đề của đoạn trích là gì?
- A. Xây dựng kiến trúc đô thị
- B. Xây dựng thương hiệu đô thị
- C. Xây dựng kiến trúc đô thị hiện đại
- D. Tái thiết kiến trúc đô thị cổ trong thành phố hiện đại
- A. “làm nổi bật các thuộc tính văn hóa độc đáo của nơi chốn đó”
- B. “ảnh hưởng đến nhận thức và quyết định của mọi người”
- C. “liên quan đến chiến lược định hình và quảng bá về một nơi chốn”
- D. “thúc đẩy mối liên kết cảm xúc với một nơi chốn”
- A. “văn hóa và môi trường của cộng đồng địa phương”
- B. “chiến lược định hình và quảng bá”
- A. “quảng bá về một nơi chốn, làm nổi bật các thuộc tính văn hóa độc đáo của nơi chốn đó”
- B. “giới thiệu di sản kiến trúc của thành phố, cả hiện đại và truyền thống”
- C. “nỗ lực xây dựng thương hiệu đô thị”
- D. “thúc đẩy bản sắc và thương hiệu độc đáo của một thành phố”
- A. “văn hóa và môi trường của cộng đồng địa phương”
- B. “Các tòa nhà và khu vực mang tính biểu tượng và lịch sử”
- C. “các thành phố, khu vực và quốc gia thu hút khách du lịch, doanh nghiệp và đầu tư”
- D. “Trong thế giới toàn cầu hóa mạnh mẽ ngày nay”
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 46 đến 50.
“(1) “Sống trong thời đại của vô số kênh kết nối: Từ Facebook, Instagram tới Zalo, TikTok... nhưng nguy cơ tự tử ở người trẻ lại gia tăng. Theo trang Healthy Children, một nghiên cứu năm 2021 chỉ ra teen bị bắt nạt trực tuyến có khả năng có ý định tự tử cao hơn khoảng 12 lần so với những bạn không bị. Chúng ta thường quan tâm đến việc mở rộng quan hệ (networking) mà dường như bỏ quên tầm quan trọng của những mối quan hệ chất lượng. Theo tổ chức Mayo Clinic, cảm giác thuộc về một “bộ lạc” - một cộng đồng gồm những người mà bạn kết thân vì chung sở thích, suy nghĩ, hoàn cảnh - có tác động tích cực tới sức khoẻ tinh thần, giúp người trẻ giảm căng thẳng hay vượt qua trở ngại tâm lí.
(2) Kết nối với những người đồng điệu để mạnh mẽ hơn và tôn trọng những người khác biệt với mình để học hỏi và cùng phát triển - hãy bắt đầu từ những cử chỉ khiêm nhường để xây dựng môi trường học đường không có chỗ cho bạo lực.”
(Lan Phương, Tại sao giữa thời đại của kết nối, chúng ta vẫn bị nỗi cô độc nuốt chửng?)
Câu 46: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?
- A. Thuyết minh
- B. Biểu cảm
- C. Nghị luận
- D. Miêu tả
- A. Thất nghiệp
- B. Bùng phát dịch bệnh
- C. Tự tử
- D. Phân biệt chủng tộc
- A. Câu trên nhấn mạnh vào nội dung thông tin nào?
- B. Việc mở rộng quan hệ
- C. Việc bỏ quên những mối quan hệ chất lượng
- D. Tầm quan trọng của việc mở rộng quan hệ
- E. Tầm quan trọng của những mối quan hệ chất lượng
- A. Câu văn trên tập trung biểu đạt thông tin nào?
- B. Cảm giác thuộc về một “bộ lạc”
- C. Tác động tích cực của việc kết thân với những người chung sở thích
- D. Lợi ích của việc kết nối và chung sống hài hoà với một cộng đồng
- E. Tác động tích cực của một cộng đồng
- A. Kết nối với người đồng điệu với mình
- B. Tôn trọng sự khác biệt
- C. Khiêm nhường hơn
- D. Kết nối với những người đồng điệu để mạnh mẽ hơn và tôn trọng những người khác biệt với mình
