PHẦN KHOA HỌC
Chủ đề Sinh học (có 17 câu hỏi)
Câu 1. Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật cấy gene?
I. Cắt $\text{DNA}$ của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid.
II. Tách $\text{DNA}$ của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào.
III. Chuyển $\text{DNA}$ tái tổ hợp vào tế bào nhận.
IV. Nối đoạn $\text{DNA}$ của tế bào cho vào $\text{DNA}$ của plasmid.
- A. I, III, IV, II.
- B. I, II, III, IV.
- C. II, I, III, IV.
- D. II, I, IV, III.
- A. Ti thể.
- B. Hệ thống lưới nội chất.
- C. Lục lạp.
- D. Trung thể.
- A. Tăng cường chế độ ăn uống giàu vitamin và khoáng chất để cải thiện sức khỏe tổng thể.
- B. Sử dụng thuốc để giảm viêm và làm giảm sản xuất chất nhầy trong phổi.
- C. Thực hiện các bài tập thể dục để tăng cường sức bền và sức mạnh cơ bắp.
- D. Sử dụng máy thở oxygen để cung cấp thêm oxygen và giúp cải thiện sự khuếch tán khí trong phổi.
- A. Máu có thể chảy ngược từ động mạch phổi vào tâm thất phải, gây ra khó thở và phù chân.
- B. Máu có thể chảy ngược từ tâm thất trái vào tâm nhĩ trái, làm giảm lưu lượng máu đến cơ thể và dẫn đến suy tim.
- C. Máu có thể chảy ngược từ động mạch chủ vào tâm thất trái, gây ra giảm huyết áp và tăng áp lực trong động mạch phổi.
- D. Máu có thể chảy ngược từ tâm thất phải vào tâm nhĩ phải, làm giảm lượng máu bơm đến phổi và dẫn đến phù phổi.
I. Khi nồng độ glucose trong máu cao sau bữa ăn, tuyến tụy tiết ra insulin để giúp gan chuyển glucose thành glycogen và giảm nồng độ glucose trong máu.
II. Khi cơ thể đói và nồng độ glucose trong máu thấp, tuyến tụy tiết ra glucagon để kích thích gan chuyển glycogen thành glucose và giải phóng vào máu.
III. Insulin và glucagon được sản xuất và tiết ra từ tuyến thượng thận để điều chỉnh nồng độ glucose trong máu.
IV. Gan đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng nồng độ glucose trong máu bằng cách chuyển hoá glucose thành glycogen và ngược lại.
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
- A. Thời gian phân chia tế bào được điều hòa bởi cyclin và $\text{CDKs}$.
- B. Đặc điểm của tế bào ung thư là sự ức chế phụ thuộc vào mật độ.
- C. Chu kỳ tế bào chỉ được điều khiển bởi các tín hiệu bên ngoài tế bào.
- D. Chu kỳ tế bào được điều khiển bởi các xung thần kinh.
- A. Bà nội.
- B. Mẹ.
- C. Ông nội.
- D. Bố.
Câu 8: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Bệnh $\text{P}$ được quy định bởi gene trội nằm trên $\text{NST}$ thường; bệnh $\text{Q}$ được quy định bởi gene lặn nằm trên $\text{NST}$ giới tính $\text{X}$, không có allele tương ứng trên $\text{Y}$. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ $\text{III}$ trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh $\text{P}$ và $\text{Q}$ là bao nhiêu phần trăm?
Điền đáp án: (8)
- A. Môi trường có nhiệt độ dao động từ $20 \ ^\circ\text{C}$ đến $35 \ ^\circ\text{C}$, độ ẩm từ $75\%$ đến $95\%$.
- B. Môi trường có nhiệt độ dao động từ $25 \ ^\circ\text{C}$ đến $40 \ ^\circ\text{C}$, độ ẩm từ $85\%$ đến $95\%$.
- C. Môi trường có nhiệt độ dao động từ $25 \ ^\circ\text{C}$ đến $30 \ ^\circ\text{C}$, độ ẩm từ $85\%$ đến $95\%$.
- D. Môi trường có nhiệt độ dao động từ $12 \ ^\circ\text{C}$ đến $30 \ ^\circ\text{C}$, độ ẩm từ $90\%$ đến $100\%$.
- A. màng sinh chất của chúng dày mỏng không đều ở hai phía.
- B. thành tế bào có độ dày không đồng đều ở hai phía.
- C. các tế bào quanh tế bào bảo vệ đều tích lũy một lượng nước lớn cung cấp cho quá trình đóng, mở lỗ khí.
- D. cấu trúc thành tế bào có chứa cellulose và các cơ chất khác khiến chúng dễ dàng biến đổi hình dạng.

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật.
Giai đoạn sinh sản của thực vật là giai đoạn nào?
- A. $1 \to 2$.
- B. $2 \to 4$.
- C. $6 \to 8$.
- D. $7 \to 9$.
- A. tốc độ sao chép $\text{DNA}$ của các phenylalanin ở nấm men nhanh hơn ở E. coli.
- B. ở nấm men có nhiều loại phenylalanin $\text{DNA}$ polumerase hơn E. coli.
- C. cấu trúc $\text{DNA}$ ở nấm men giúp cho phenylalanin dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hydrogen.
- D. hệ gene nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
I. Nghiên cứu di truyền học người gặp nhiều khó khăn do số lượng con ít, đời sống một thế hệ kéo dài.
II. Sự di truyền các tính trạng ở người cũng tuân theo các quy luật di truyền giống các sinh vật khác.
III. Những hiểu biết về di truyền học có ý nghĩa to lớn trong y học, giúp giải thích, chẩn đoán bệnh.
IV. Có thể áp dụng các phương pháp nghiên cứu di truyền ở động vật và thực vật vào nghiên cứu di truyền người.
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
- A. Công nghệ $\text{DNA}$ tái tổ hợp.
- B. Công nghệ sinh học.
- C. Công nghệ tế bào.
- D. Công nghệ vi sinh vật.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Sa giông có chất độc thần kinh tetrodotoxin trong da, có bụng màu cam và mắt màu vàng. Khi chim dẻ cùi tấn công sa giông và tiêu thụ lượng nhỏ độc tố tetrodotoxin, chúng thường sống sót và học cách tránh những con mồi như sa giông.
Trong cùng khu phân bố với sa giông, kì giông X không có chất độc nhưng có bụng màu cam và mắt vàng rất giống sa giông, hai đặc điểm này không có ở các loài kì giông khác.
Thí nghiệm cho thấy chim giẻ cùi ít tấn công kì giông X hơn kì giông O (kì giông O giống với X nhưng lại có bụng màu xám và mắt màu đen).
Câu 15:Dựa trên mô tả về sa giông và kì giông $\text{X}$, hãy giải thích vai trò của chọn lọc tự nhiên trong việc hình thành đặc điểm màu sắc của kì giông $\text{X}$.
- A. Kì giông $\text{X}$ có bụng màu cam và mắt vàng để dễ dàng hòa trộn với môi trường sống.
- B. Kì giông $\text{X}$ phát triển đặc điểm màu sắc này để thu hút chim dẻ cùi làm bạn.
- C. Màu sắc của kì giông $\text{X}$ không có vai trò nào trong việc tránh kẻ thù.
- D. Màu sắc của kì giông $\text{X}$ giúp chúng nguỵ trang giống sa giông, làm giảm khả năng bị tấn công.
- A. Sa giông có thể trở nên lớn hơn để dễ dàng đe dọa kẻ thù.
- B. Sa giông có thể giảm lượng độc tố để tiết kiệm năng lượng và tăng khả năng lẩn trốn kẻ thù.
- C. Sa giông có thể tăng lượng độc tố để tăng cường sự cảnh cáo đến kẻ thù.
- D. Chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi màu bụng và màu mắt của sa giông để phân biệt rõ hơn với kỳ giông $\text{X}$.
- A. Kỳ giông $\text{O}$ có thể thay đổi màu sắc để giống sa giông hơn.
- B. Kỳ giông $\text{O}$ có thể phát triển tốc độ nhanh hơn để chạy thoát khỏi chim giẻ cùi.
- C. Kỳ giông $\text{O}$ có thể thay đổi thói quen sinh hoạt để trở nên hoạt động vào ban đêm, tránh chim giẻ cùi.
- D. Kỳ giông $\text{O}$ có thể phát triển khả năng ngụy trang để trông giống môi trường xung quanh hơn.
