
(1), (2), (3) tương ứng là
- A. Tái bản, phiên mã, và dịch mã.
- B. Tái bản, dịch mã và phiên mã.
- C. Phiên mã, tái bản và dịch mã.
- D. Dịch mã, phiên mã và tái bản.
- A. Chỉ tạo ra phân tử ATP.
- B. ATP và NADPH.
- C. Chỉ tạo ra phân tử NADPH.
- D. ATP, NADPH và $C_6H_{12}O_6$.
- A. Dịch vị chỉ được tiết ra khi dạ dày có chứa thức ăn, và không có sự điều chỉnh nào khi không có thức ăn trong dạ dày.
- B. Dịch vị có thể được tiết ra ngay cả khi không có thức ăn trong dạ dày nhờ sự kích thích của các yếu tố môi trường như nhiệt độ và pH.
- C. Sự tiết dịch vị không liên quan đến các yếu tố thần kinh hoặc hormone mà chỉ dựa vào sự có mặt của thức ăn trong dạ dày.
- D. Dịch vị được tiết ra bởi các tế bào chính và tế bào phụ thuộc vào sự kích thích của các hormone như gastrin và sự kích thích cơ học từ sự kéo dài của dạ dày.
- A. Cung cấp năng lượng cho cơ thể bằng cách chuyển hoá các chất dinh dưỡng.
- B. Loại bỏ các chất thải và độc tố tích tụ trong máu do chức năng thận bị suy giảm.
- C. Sản xuất các hormone cần thiết để điều chỉnh sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể.
- D. Tăng cường sự hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thực phẩm để hỗ trợ tiêu hoá.
- A. Ngừng điều trị khi bệnh nhân cảm thấy sức khỏe đã cải thiện để giảm chi phí điều trị.
- B. Sử dụng một loại thuốc kháng virus duy nhất để đơn giản hoá chế độ điều trị.
- C. Theo dõi đều đặn tải lượng virus và tình trạng miễn dịch, và tuân thủ chế độ điều trị bằng cách phối hợp nhiều loại thuốc kháng virus.
- D. Chỉ sử dụng thuốc kháng virus khi xuất hiện triệu chứng rõ rệt của AIDS.
- A. Vật chất dự trữ được lưu trữ trong các cấu trúc thể vùi.
- B. Các thể vùi được bao bọc bởi 1 lớp màng đơn.
- C. Không bào khí được tìm thấy ở vi khuẩn lam.
- D. Thể vùi nằm tự do trong tế bào chất.

Nhiều khả năng, quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?
- A. Giao phối không ngẫu nhiên.
- B. Đột biến gene.
- C. Phiêu bạt di truyền.
- D. Chọn lọc tự nhiên.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Xác suất sinh con thứ nhất là con gái và chỉ bị bệnh P của cặp (13) - (14) là bao nhiêu phần trăm?
- A. Điền đáp án: [2,08]
- A. tỉ lệ sinh tăng thì tỉ lệ tử giảm trong quần thể.
- B. sự cạnh tranh cùng loài và sự di cư của một bộ phận hay cả quần thể.
- C. sự điều chỉnh vật ăn thịt và vật ký sinh.
- D. sự thay đổi mức sinh sản và tử vong dưới tác động của nhân tố vô sinh và hữu sinh.
I. Bón vôi khử chua đất trồng sau đó bón phân bổ sung dinh dưỡng khoáng.
II. Thường xuyên thực hiện các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ đối với cây.
III. Kiểm tra thường xuyên, phát hiện biểu hiện của lá.
IV. Tăng cường bón phân vô cơ để cung cấp khoáng tối đa cho cây trồng.
- A. 2.
- B. 3.
- C. 4.
- D. 1.
- A. Tăng diện tích lá.
- B. Tăng mật độ cây trồng trên đơn vị diện tích.
- C. Tăng cường độ quang hợp.
- D. Tăng hệ số kinh tế.
- A.

- B.

- C.

- D.

I. Người thành thục sinh dục muộn, đẻ ít con.
II. Vì các lí do đạo đức xã hội không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.
III. Số lượng NST tương đối ít, kích thước nhỏ, có nhiều điểm sai khác về hình dạng và kích thước.
IV. Đời sống của con người kéo dài hơn nhiều loài sinh vật khác.
Có bao nhiêu nội dung đúng?
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
I. DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.
II. Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
III. Sẽ tạo ra được protein có cấu trúc bậc 1 như mong muốn vì đã DNA chứa gene cần chuyển không có intron như trong nhân tế bào người.
IV. Sẽ không tạo ra được protein có cấu trúc bậc 1 như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của *E. coli* không phù hợp với hệ gene người.
- A. 3.
- B. 2.
- C. 4.
- D. 1.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.
Muỗi là vật trung gian truyền bệnh cho người, và thỉnh thoảng tiến hành phun thuốc diệt côn trùng vào các vùng nước nhằm kiểm soát quần thể muỗi. Trong một quần thể muỗi, có hai allele của một locus ảnh hưởng đến tính nhạy cảm với thuốc diệt côn trùng. (A): nhạy cảm; và (a): kháng thuốc. Tính kháng thuốc là tính trạng lặn hoàn toàn. Bảng dưới đây cho thấy sự thay đổi số lượng cá thể với các kiểu gene khác nhau trước khi dùng thuốc (Trước năm 1990), trong khi dùng thuốc (1990-2000; được hiển thị bằng mũi tên) và sau khi sử dụng ngừng sử dụng thuốc trừ sâu (2005-2015).
Câu 15: Có bao nhiêu phát biểu sau đây không chính xác khi nói về gene kháng thuốc. Trước khi sử dụng thuốc trừ sâu không tồn tại gene kháng thuốc
I. Trước khi sử dụng thuốc trừ sâu không tồn tại gene kháng thuốc.
II. Những cá thể kháng thuốc có giá trị thích nghi thấp hơn những cá thể khác khi không còn sử dụng thuốc trừ sâu.
III. Thuốc trừ sâu làm xuất hiện gene kháng thuốc.
IV. Nếu càng tăng liều lượng thuốc trừ sâu, tốc độ gia tăng tỉ lệ kháng thuốc càng nhanh.
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
- A. Do những cá thể kháng thuốc bị suy giảm khả năng kháng thuốc nên bị chọn lọc tự nhiên đào thải.
- B. Do trong môi trường không thuốc trừ sâu, các cá thể mang gene kháng thuốc thích nghi kém hơn so với những cá thể bình thường không mang gene kháng thuốc.
- C. Do những cá thể không mang gene kháng thuốc đã tiến hoá, có sức sống tốt hơn và chiếm ưu thế.
- D. Do các cá thể mang gene kháng thuốc càng ngày càng yếu, nên sau một thời gian dài chúng sẽ bị đào thải.
- A. 10 lần.
- B. 31,5 lần.
- C. 4,5 lần.
- D. 11,25 lần.
