I. Sự phát tán đột biến.
II. Phát sinh đột biến.
III. Chọn lọc các đột biến có lợi.
IV. Cách li sinh sản.
Những biến đổi trong quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra theo trình tự nào?
- A. I, III, IV, II.
- B. I, II, III, IV.
- C. II, I, III, IV.
- D. II, I, IV, III.
- A. Tốc độ hình thành chất nền.
- B. Tốc độ tạo thành enzyme.
- C. Tỷ lệ enzyme được sử dụng hết.
- D. Tỷ lệ chất nền được sử dụng hết.
- A. Để tăng cường khả năng khuếch tán các chất dinh dưỡng qua da.
- B. Để tạo điều kiện cho sự khuếch tán khí oxygen và carbon dioxide qua bề mặt cơ thể.
- C. Để bảo vệ da giun khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài.
- D. Để giúp giun có thể di chuyển dễ dàng trên các bề mặt khác nhau.
- A. Nhịp tim ổn định, huyết áp tăng nhanh.
- B. Nhịp tim và huyết áp đều tăng.
- C. Nhịp tim và huyết áp đều giảm.
- D. Nhịp tim giảm, huyết áp tăng.
- A. Tế bào hồng cầu, tế bào da và tế bào tuyến mồ hôi.
- B. Tế bào thần kinh, tế bào cơ và tế bào nội mô.
- C. Tế bào biểu mô, tế bào mô liên kết và tế bào mỡ.
- D. Đại thực bào, tế bào bạch cầu và các phân tử protein trong máu.
- A. Giai đoạn tiếp nhận.
- B. Giai đoạn truyền tin.
- C. Giai đoạn đáp ứng.
- D. Giai đoạn tiếp nhận và truyền tin.
Nhận xét nào sau đây là chính xác?
- A. Đứa trẻ Turner bị mù màu do sự không phân li cặp NST giới tính của bố.
- B. Nếu cặp vợ chồng này sinh thêm đứa thứ 3 chắc chắn đứa trẻ này cũng bị hội chứng Turner.
- C. Đứa trẻ Turner không bị mù màu do sự không phân li cặp NST giới tính xảy ra ở mẹ.
- D. Đứa trẻ Turner bị mù màu do sự không phân li cặp NST giới tính của mẹ.
Câu 308: Sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của gene quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với sự di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra.

Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II trong gia đình sinh người con có nhóm máu O và không bị bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: (8)
I. Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống còn nơi ở chỉ nơi cư trú.
II. Chim ăn sâu và chim ăn hạt sống trên cùng một cây thì có cùng nơi ở nhưng ổ sinh thái khác nhau.
III. Cạnh tranh là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành các ổ sinh thái.
IV. Nhờ có sự phân hoá ổ sinh thái nên giảm bớt sự cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.
- A. 2.
- B. 4.
- C. 3.
- D. 1.
- A. lá cây.
- B. quả.
- C. thân cây.
- D. hoa.
- A. Trồng mía trong nhà kính và tạo môi trường có nhiệt độ thấp.
- B. Hạn chế tưới nước, bón phân.
- C. Thắp đèn trên khu vực trồng mía vào ban đêm.
- D. Trồng mía trong môi trường kín, không có ánh sáng.
- A. Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.
- B. Sự nhân đôi DNA xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản).
- C. Trong quá trình nhân đôi DNA, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với C và ngược lại.
- D. Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme DNA polymerase không tham gia tháo xoắn phân tử DNA.
I. Nguyên nhân gây bệnh do đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
II. Bệnh có khả năng chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm.
III. Bệnh có khả năng chữa trị nếu phát hiện sớm và có chế độ ăn kiêng hợp lí.
IV. Bệnh do gene đột biến không tạo được enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hoá amino acid phenylalanin thành tyrosine.
- A. 3.
- B. 2.
- C. 1.
- D. 4.
- A. DNA tái tổ hợp là một phân tử DNA nhỏ được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau (thể truyền và gene cần chuyển).
- B. Plasmid là loại thể truyền được sử dụng phổ biến trong công nghệ DNA tái tổ hợp, là phân tử DNA mạch kép, dạng vòng tồn tại phổ biến trong tế bào chất của các sinh vật nhân thực.
- C. Để tạo DNA tái tổ hợp, cần sử dụng enzyme cắt giới hạn để cắt các phân đoạn DNA và enzyme nối DNA ligase để nối các phân đoạn DNA tạo thành DNA tái tổ hợp.
- D. Bằng công nghệ DNA tái tổ hợp và kỹ thuật chuyển gene, có thể tạo ra các loài thú mang gene của các loài khác.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Enzyme có bản chất là protein là một chất hoạt hoá xúc tác cho các phản ứng hoá học bên trong cơ thể. Trong cùng một điều kiện môi trường của phản ứng, enzyme không cung cấp năng lượng cho phản ứng mà có vai trò hạ thấp năng lượng hoạt hoá và đẩy nhanh tốc độ của phản ứng. Enzyme hoạt động theo cơ chế đặc hiệu, mỗi loại enzyme xúc tác tương ứng với một cơ chất. Tốc độ hoạt động của enzyme có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác nhau như nhiệt độ, độ pH, chất xúc tác, chất ức chế. Trong biểu đồ biểu thị tiến trình của hai phản ứng hoá học, một phản ứng được xúc tác bởi một enzyme và một phản ứng thì không (hình bên).
Câu 15. Cơ chế hoạt động của enzyme để nó là chất xúc tác của phản ứng?
- A. Enzyme tham gia vào phản ứng hoá học làm tăng nhiệt độ, chuyển động của các phân tử nhanh hơn nên phản ứng xảy ra nhanh hơn.
- B. Enzyme giúp hạ thấp năng lượng cần thiết để bắt đầu phản ứng nên phản ứng diễn ra nhanh hơn.
- C. Enzyme cung cấp hoá năng giúp phản ứng diễn ra nhanh hơn.
- D. Enzyme làm thay đổi tác động của yếu tố môi trường theo hướng ngược lại, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.
- A. B.
- B. C.
- C. A.
- D. E.
- A. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
- B. Phản ứng thuận hấp thụ nhiều năng lượng hơn phản ứng nghịch tỏa ra.
- C. Phản ứng thuận tỏa ra nhiều năng lượng hơn phản ứng nghịch hấp thụ.
- D. Năng lượng tiềm tàng ở cuối phản ứng này lớn hơn năng lượng tiềm tàng ở đầu phản ứng.
