Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Sinh học – Đề 4
Câu 1 Nhận biết
Nối về thông tin tương ứng giữa cột A và cột B.

  • A.
    1 → 3 → 2 → 4.
  • B.
    3 → 1 → 2 → 4.
  • C.
    4 → 1 → 3 → 2.
  • D.
    1 → 3 → 2 → 4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Tất cả các hoạt động tế bào sau đây đều cần ATP ngoại trừ

  • A.
    bơm Na⁺-K⁺.
  • B.
    tế bào hấp thụ oxygen.
  • C.
    nhập bào qua trung gian thụ thể.
  • D.
    chuyển động của amip.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Tại sao khi ngủ say hoặc đang làm việc tập trung mà cơ thể ta vẫn có thể thở đều đặn?

  • A.
    Do hoạt động hô hấp là một phản xạ không điều kiện có ở trung khu ở hành tủy.
  • B.
    Do hoạt động hô hấp là một phản xạ có điều kiện có ở trung khu ở hành tủy.
  • C.
    Do cơ thể luôn có năng lượng tích lũy cho quá trình hô hấp diễn ra liên tục.
  • D.
    Do phổi luôn có sự chênh lệch áp suất, bề mặt khuếch tán rộng, ẩm ướt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Các cơ chế về sự thực bào, viêm, sốt là các đáp ứng không đặc hiệu. Miễn dịch không đặc hiệu bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh bằng cơ chế nào?

  • A.
    Tạo kháng thể đặc hiệu cho từng kháng nguyên.
  • B.
    Sử dụng hàng rào vật lý, tế bào miễn dịch bẩm sinh, và phản ứng viêm.
  • C.
    Ghi nhớ kháng nguyên và tạo phản ứng đặc hiệu.
  • D.
    Chỉ hoạt động khi cơ thể bị nhiễm virus.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Tại sao khi uống sữa chứa đường lactose, một số người có hiện tượng đau bụng?

  • A.
    Lactose liên kết với vi khuẩn kí sinh đường ruột.
  • B.
    Lactose bị phân giải tạo ra chất độc cho hô hấp tế bào.
  • C.
    Những người đó không có enzyme lactase trong cơ thể.
  • D.
    Lactose liên kết với kênh protein trên thành ruột làm rối loạn vận chuyển ion Cl⁻.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Trong một bài kiểm tra về chức năng tim, bác sĩ ghi nhận rằng bệnh nhân có dấu hiệu của suy tim sung huyết. Bệnh nhân thường xuyên cảm thấy mệt mỏi và khó thở do dịch tích tụ trong phổi. Dựa trên chu kỳ tim, điều nào sau đây có thể góp phần vào tình trạng này?

  • A.
    Suy giảm chức năng của tâm thất phải, dẫn đến giảm khả năng nhận máu từ phổi và làm tăng áp lực trong động mạch phổi.
  • B.
    Tăng cường chức năng của tâm nhĩ trái, làm cho máu được bơm ra khỏi tim nhanh hơn, giảm nguy cơ ứ dịch ở phổi.
  • C.
    Suy giảm chức năng của tâm thất trái, dẫn đến giảm khả năng bơm máu ra khỏi tim và ứ máu ở phổi.
  • D.
    Tăng cường chức năng của van ba lá, giúp giảm nguy cơ máu chảy ngược từ tâm thất phải vào tâm nhĩ phải.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gene lặn (a, b) nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele tương ứng trên Y quy định, biết có xảy ra hoán vị gene. Một phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?

  • A.
    Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
  • B.
    Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.
  • C.
    Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
  • D.
    Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Cho sơ đồ phả hệ:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ, tỷ lệ người mắc bệnh trong cả quần thể cân bằng di truyền này là 1%. Người phụ nữ số 8 lớn lên kết hôn với một người nam giới bình thường trong cùng quần thể. Hỏi xác suất họ sinh được người con đầu lòng không bị bệnh là bao nhiêu phần trăm?
Điền đáp án: (8)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Hai loài chim ăn hạt và chim ăn sâu sống trong cùng một khu vực người ta gọi sự phân bố của chúng là

  • A.
    thuộc một ổ sinh thái.
  • B.
    thuộc hai ổ sinh thái khác nhau.
  • C.
    thuộc hai quần xã khác nhau.
  • D.
    thuộc hai hệ sinh thái khác nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Hai chị em Minh và Trang được bố giao nhiệm vụ cuối tuần sẽ tưới vườn cây giúp bố. Hai chị em Minh và Trang nghĩ rằng nên tưới cây vào buổi trưa vì lúc đó cây đang chịu nắng nhất. Nhưng bạn của Minh cho rằng không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa. Trong các lí do dưới đây, theo em có bao nhiêu lí do là đúng về lí do không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa:
I. Đất bị nén chặt không lấy được oxygen.
II. Đất nóng, tưới nước làm bốc hơi nóng, gây héo lá.
III. Sinh ra các chất độc.
IV. Nước đọng trên lá đốt nóng lá cây.

  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    1.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
“Bóp lại cây, loại bỏ những lá mới ở phía trên sẽ dẫn đến hiện tượng cây trồng rậm rạp hơn. Điều này xảy ra bởi vì khi những chiếc lá mới xuất hiện đã bị xóa, ______ cũng bị xóa”. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống là

  • A.
    gibberellin.
  • B.
    cytokinin.
  • C.
    auxin.
  • D.
    abscisic acid.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Câu nào dưới đây nói về hoạt động của enzyme polymerase trong quá trình nhân đôi là đúng?

  • A.
    Enzyme DNA polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' và tổng hợp từng mạch một, hết mạch này đến mạch khác.
  • B.
    Enzyme DNA polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5' đến 3' và tổng hợp một mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki.
  • C.
    Enzyme DNA polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5' đến 3' và tổng hợp hai mạch cùng một lúc.
  • D.
    Enzyme DNA polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' và tổng hợp hai mạch cùng một lúc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Cho các phát biểu sau về NST giới tính ở người:

I. Nhiễm sắc thể Y là NST duy nhất không tiến hành trao đổi chéo.
II. Nhiễm sắc thể X mang nhiều gene hơn nhiễm sắc thể Y.
III. Nhiễm sắc thể Y có mang các gene quy định sự phát triển của giới tính.
IV. Hầu hết các gene trên NST X có liên quan đến sự phát triển giới tính.
Số phát biểu có nội dung đúng là


  • A.
    0.
  • B.
    3.
  • C.
    2.
  • D.
    1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gene từ tế bào cho sang tế bào nhận là vì

  • A.
    nếu không có thể truyền thì gene cần chuyển sẽ không vào được tế bào nhận.
  • B.
    nếu không có thể truyền thì gene có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên và phân chia khi tế bào phân chia được.
  • C.
    nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gene trong tế bào nhận.
  • D.
    nếu không có thể truyền thì gene sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17.

Màng tế bào hoặc màng huyết tương là màng có tính thấm chọn lọc, điều chỉnh các chất đi vào và ra khỏi tế bào. S. J. Singer nổi tiếng với mô tả về màng tế bào vào năm 1972, mà ông gọi là mô hình khảm lỏng. Màng huyết tương của sinh vật nhân chuẩn bao gồm một lớp kép phospholipid (40%) với các protein phân tán khắp các lớp (60%)...

Một thí nghiệm được thực hiện để chứng minh tính thấm của màng tế bào. Người ta thiết kế 1 lô thí nghiệm, người ta chẻ 2 quả ớt... một quả ớt được để trong cốc nước lọc, sau 10 phút lấy ra và quan sát kết quả ta thấy quả ớt được ngâm các cánh đã cong ra bên ngoài.

Câu 15: Chất nào sau đây thường không khuếch tán qua lớp lipid kép của màng sinh chất?


  • A.
    CO₂.
  • B.
    Amino acid.
  • C.
    Vitamin E.
  • D.
    O₂.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Giải thích nguyên nhân sự biến đổi của quả ớt tỉa cánh hoa để trong cốc nước lọc?

  • A.
    Khi đặt trong môi trường nhược trương, nước đi vào tế bào ở mặt trong làm cho 2 bên tế bào trương nước không đều dẫn đến hiện tượng cong ra ngoài.
  • B.
    Khi đặt trong môi trường nước lọc là môi trường ưu trương dẫn tới bên mặt ngoài tế bào nước đi ra nên tế bào cong ra ngoài.
  • C.
    Khi đặt trong môi trường nhược trương, nước đi vào tế bào ở mặt ngoài làm cho 2 bên tế bào trương nước không đều dẫn đến hiện tượng cong ra ngoài.
  • D.
    Khi đặt trong môi trường nước lọc là môi trường ưu trương dẫn tới bên mặt trong, tế bào nước đi ra nên tế bào cong ra ngoài.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Một nghiên cứu về tế bào mô cơ cho thấy rằng một số tế bào cơ bị rối loạn chức năng liên quan đến việc vận chuyển glucose qua màng sinh chất. Tế bào mô cơ này không thể thực hiện hiệu quả quá trình vận chuyển glucose vào tế bào, mặc dù nồng độ glucose bên ngoài tế bào rất cao. Các nhà nghiên cứu phát hiện rằng các protein kênh và bơm vận chuyển glucose trong màng sinh chất của tế bào bị bất hoạt. Đâu là phát biểu đúng nhất?

  • A.
    Vận chuyển glucose vào tế bào cơ bị ảnh hưởng sẽ không bị thay đổi nếu các protein bơm glucose bị bất hoạt, vì glucose có thể tự động đi qua màng sinh chất theo chiều gradient nồng độ.
  • B.
    Vận chuyển glucose vào tế bào cơ chỉ phụ thuộc vào các cơ chế khuếch tán đơn giản và không cần đến các protein đặc hiệu.
  • C.
    Bất kỳ rối loạn nào trong các protein kênh và bơm glucose sẽ dẫn đến việc glucose bị bơm ra khỏi tế bào thay vì vào tế bào.
  • D.
    Protein kênh và bơm vận chuyển glucose đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nồng độ glucose trong tế bào ổn định, và nếu chúng bị bất hoạt, glucose sẽ không thể vào tế bào hiệu quả.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Sinh học – Đề 4
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận