Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Sinh học – Đề 5
Câu 1 Nhận biết
Hệ thống nhóm máu ABO được chia làm 4 nhóm: nhóm A, nhóm B, nhóm AB và nhóm O.
Cơ thể nhóm máu A có kháng nguyên A và có kháng thể b.
Cơ thể nhóm máu B có kháng nguyên B và có kháng thể a.
Cơ thể nhóm máu AB có kháng nguyên A và B và không có kháng thể a và b.
Cơ thể nhóm máu O không có kháng nguyên A và B và có cả kháng thể a và b.
Có 3 đứa trẻ sơ sinh bị nhầm lẫn ở một bệnh viện. Sau khi xem xét các dữ kiện, hãy cho biết tập hợp (cặp bố mẹ - con) nào dưới đây là đúng?

  • A.
    I-3, II-1, III-2.
  • B.
    I-2, II-3, III-1.
  • C.
    I-1, II-3, III-2.
  • D.
    I-1, II-2, III-3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Một bệnh nhân có nhịp tim 75 nhịp/phút và thể tích tâm thu là 70 mL. Tính lưu lượng tim của bệnh nhân này.

  • A.
    4.200 mL/phút.
  • B.
    5.250 mL/phút.
  • C.
    5.500 mL/phút.
  • D.
    4.500 mL/phút.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Các kênh tế bào chất giữa các tế bào thực vật được gọi là

  • A.
    thể liên kết.
  • B.
    lớp giữa (hình thành khi tế bào phân chia).
  • C.
    plasmodesmata (kênh cực nhỏ đi qua tế bào thực vật).
  • D.
    tight junctions (mối nối giữa các tế bào biểu mô và nội mô).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Tại sao sự co dãn của cơ quan hô hấp, như lồng ngực hoặc khoang bụng, là rất quan trọng cho quá trình thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú?

  • A.
    Bởi vì nó giúp làm giảm nồng độ khí CO₂ trong máu.
  • B.
    Bởi vì nó tạo ra sự thay đổi thể tích trong lồng ngực hoặc khoang bụng, điều chỉnh áp suất và tạo điều kiện cho không khí di chuyển vào và ra khỏi phổi.
  • C.
    Bởi vì nó tăng cường sự khuếch tán khí qua lớp biểu mô của phổi.
  • D.
    Bởi vì nó giúp hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình trao đổi khí trong phổi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Một người bị viêm họng do vi khuẩn xâm nhập. Hãy xác định cơ chế nào dưới đây thuộc về miễn dịch không đặc hiệu và giúp cơ thể phản ứng nhanh chóng để ngăn chặn vi khuẩn?

  • A.
    Sự sản xuất kháng thể đặc hiệu để nhận diện và tiêu diệt vi khuẩn.
  • B.
    Sự kích hoạt của các đại thực bào và tế bào bạch cầu đa nhân để thực bào và tiêu diệt vi khuẩn.
  • C.
    Sự kích thích của tế bào B để tạo ra các tế bào nhớ và kháng thể đặc hiệu cho vi khuẩn.
  • D.
    Sự sản xuất của cytokine để điều chỉnh phản ứng miễn dịch đặc hiệu đối với vi khuẩn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm là giống nhau giữa 2 phân tử amylose và amylopectin?
I. Đều là polymer của glucose.
II. Có vai trò dự trữ năng lượng ở thực vật.
III. Có phân tử khối bằng nhau.
IV. Đều chứa các gốc α-glucose.
V. Có cấu trúc mạch phân nhánh.

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Trong một gia đình, mẹ có kiểu gene XᵃXᵇ, bố có kiểu gene XᴮY sinh được con gái có kiểu gene XᵃXᵇXᵇ. Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gene và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây là đúng về quá trình giảm phân của bố và mẹ?

  • A.
    Trong giảm phân II, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
  • B.
    Trong giảm phân I, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
  • C.
    Trong giảm phân II, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
  • D.
    Trong giảm phân I, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định:

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang allele gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 - III.15 là bao nhiêu phần trăm?
Điền đáp án: (8)

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm

  • A.
    thực vật, động vật và con người.
  • B.
    vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
  • C.
    vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
  • D.
    thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, các loại lá sẽ có lượng thoát hơi nước như thế nào ở các lá non, lá trưởng thành, lá già?

  • A.
    Lá non < Lá già < Lá trưởng thành.
  • B.
    Lá già < Lá non < Lá trưởng thành.
  • C.
    Lá trưởng thành < Lá non < Lá già.
  • D.
    Lá trưởng thành < Lá già < Lá non.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Để nghiên cứu ảnh hưởng của các nồng độ gibberellin khác nhau lên sự phát triển của hạt giống đậu người ta đã thực hiện thí nghiệm sau. Chia các hạt giống đậu thành ba nhóm và tưới mỗi nhóm với các nồng độ gibberellin khác nhau: nhóm A (nồng độ thấp), nhóm B (nồng độ trung bình), và nhóm C (nồng độ cao). Sau một thời gian, bạn quan sát rằng nhóm B có sự phát triển tối ưu về chiều cao và số lượng lá. Dựa vào thông tin này, kết luận điều gì về ảnh hưởng của gibberellin đối với sự sinh trưởng của hạt giống đậu?

  • A.
    Nồng độ gibberellin cao nhất luôn là lựa chọn tốt nhất cho sự phát triển của cây, vì nó kích thích sự sinh trưởng mạnh mẽ hơn.
  • B.
    Nồng độ gibberellin trung bình có thể cung cấp sự kích thích tối ưu cho sự phát triển của cây, trong khi nồng độ quá thấp hoặc quá cao có thể không hiệu quả bằng.
  • C.
    Nồng độ gibberellin thấp là không hiệu quả trong việc thúc đẩy sự phát triển của cây, và nồng độ cao sẽ làm giảm sự phát triển của cây.
  • D.
    Gibberellin không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của hạt giống đậu, và sự phát triển của cây chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố môi trường khác như ánh sáng và nhiệt độ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Cho thông tin ở bảng sau:

Khi nối các thông tin ở cột RNA và cột Chức năng, cách nối nào dưới đây là hợp lí?

  • A.
    1-c, 2-a, 3-b.
  • B.
    1-a, 2-b, 3-c.
  • C.
    1-c, 2-b, 3-a.
  • D.
    1-b, 2-c, 3-a.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Khi nói về vai trò của nghiên cứu phả hệ, người ta có các nội dung:

  • A.
    I. Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu.
  • B.
    II. Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người.
  • C.
    III. Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi.
  • D.
    IV. Xác định kiểu gene của cá thể được nghiên cứu qua phả hệ.
  • E.
    Số nội dung đúng là
  • F.
    4.
  • G.
    2.
  • H.
    1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Trong kĩ thuật chuyển gene, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gene đánh dấu nhằm mục đích nào sau đây?

  • A.
    Nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp.
  • B.
    Giúp enzyme cắt giới hạn (restrictase) nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền.
  • C.
    Dễ dàng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
  • D.
    Tạo điều kiện cho enzyme nối (ligase) hoạt động tốt hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.

Một nghiên cứu được tiến hành để xác định ảnh hưởng của thức ăn đến sự tiết và tái hấp thu muối mật ở một loài động vật có xương sống. Trong nghiên cứu này, động vật thí nghiệm được chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm được ăn một loại thức ăn khác nhau, cụ thể:
* Nhóm I: ăn thức ăn tiêu chuẩn (đối chứng).
* Nhóm II: ăn thức ăn A (là thức ăn tiêu chuẩn được bổ sung hỗn hợp X).
* Nhóm III: ăn thức ăn A được loại bỏ thành phần Y.

Kết quả phân tích hàm lượng muối mật trong dịch mật và vật chất tiêu hoá (là tất cả các thành phần trong lòng ống tiêu hoá) ở ruột của các nhóm nghiên cứu được trình bày ở bảng dưới đây:

Câu 15: Vai trò của muối mật đối với hoạt động tiêu hoá thức ăn là gì?


  • A.
    Chứa các enzyme tiêu hoá để phân giải thức ăn.
  • B.
    Làm tăng áp suất thẩm thấu dịch tiêu hoá để tăng quá trình tiêu hoá hoá học.
  • C.
    Hoà tan chất béo và các vitamin trong dầu để tăng quá trình hấp thu thức ăn.
  • D.
    Hỗ trợ để tiêu hoá phân giải các phân tử protein thành các đơn phân amino acid.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Bổ sung hỗn hợp X vào thức ăn tiêu chuẩn làm thay đổi hàm lượng cholesterol huyết tương của động vật thí nghiệm như thế nào?

  • A.
    Tăng.
  • B.
    Giảm.
  • C.
    Không đổi.
  • D.
    Ban đầu tăng sau đó giảm dần.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm tăng hàm lượng muối mật ở tĩnh mạch cửa gan của động vật thí nghiệm tăng. Kết quả này do

  • A.
    loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm tăng lượng muối mật được hấp thu vào máu ở động vật thí nghiệm.
  • B.
    loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm tăng lượng muối mật được tổng hợp ở gan.
  • C.
    loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm cho thức ăn giảm xuống nên tăng tiết dịch mật ở gan.
  • D.
    loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm cho giảm quá trình tái hấp thu muối mật ở tĩnh mạch gan.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi minh hoạ ĐGNL ĐHQG Hà Nội 2025 – Phần thi Sinh học – Đề 5
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận