Cơ thể nhóm máu A có kháng nguyên A và có kháng thể b.
Cơ thể nhóm máu B có kháng nguyên B và có kháng thể a.
Cơ thể nhóm máu AB có kháng nguyên A và B và không có kháng thể a và b.
Cơ thể nhóm máu O không có kháng nguyên A và B và có cả kháng thể a và b.
Có 3 đứa trẻ sơ sinh bị nhầm lẫn ở một bệnh viện. Sau khi xem xét các dữ kiện, hãy cho biết tập hợp (cặp bố mẹ - con) nào dưới đây là đúng?

- A. I-3, II-1, III-2.
- B. I-2, II-3, III-1.
- C. I-1, II-3, III-2.
- D. I-1, II-2, III-3.
- A. 4.200 mL/phút.
- B. 5.250 mL/phút.
- C. 5.500 mL/phút.
- D. 4.500 mL/phút.
- A. thể liên kết.
- B. lớp giữa (hình thành khi tế bào phân chia).
- C. plasmodesmata (kênh cực nhỏ đi qua tế bào thực vật).
- D. tight junctions (mối nối giữa các tế bào biểu mô và nội mô).
- A. Bởi vì nó giúp làm giảm nồng độ khí CO₂ trong máu.
- B. Bởi vì nó tạo ra sự thay đổi thể tích trong lồng ngực hoặc khoang bụng, điều chỉnh áp suất và tạo điều kiện cho không khí di chuyển vào và ra khỏi phổi.
- C. Bởi vì nó tăng cường sự khuếch tán khí qua lớp biểu mô của phổi.
- D. Bởi vì nó giúp hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình trao đổi khí trong phổi.
- A. Sự sản xuất kháng thể đặc hiệu để nhận diện và tiêu diệt vi khuẩn.
- B. Sự kích hoạt của các đại thực bào và tế bào bạch cầu đa nhân để thực bào và tiêu diệt vi khuẩn.
- C. Sự kích thích của tế bào B để tạo ra các tế bào nhớ và kháng thể đặc hiệu cho vi khuẩn.
- D. Sự sản xuất của cytokine để điều chỉnh phản ứng miễn dịch đặc hiệu đối với vi khuẩn.
I. Đều là polymer của glucose.
II. Có vai trò dự trữ năng lượng ở thực vật.
III. Có phân tử khối bằng nhau.
IV. Đều chứa các gốc α-glucose.
V. Có cấu trúc mạch phân nhánh.
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
- A. Trong giảm phân II, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
- B. Trong giảm phân I, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
- C. Trong giảm phân II, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
- D. Trong giảm phân I, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang allele gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 - III.15 là bao nhiêu phần trăm?
Điền đáp án: (8)
- A. thực vật, động vật và con người.
- B. vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
- C. vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
- D. thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
- A. Lá non < Lá già < Lá trưởng thành.
- B. Lá già < Lá non < Lá trưởng thành.
- C. Lá trưởng thành < Lá non < Lá già.
- D. Lá trưởng thành < Lá già < Lá non.
- A. Nồng độ gibberellin cao nhất luôn là lựa chọn tốt nhất cho sự phát triển của cây, vì nó kích thích sự sinh trưởng mạnh mẽ hơn.
- B. Nồng độ gibberellin trung bình có thể cung cấp sự kích thích tối ưu cho sự phát triển của cây, trong khi nồng độ quá thấp hoặc quá cao có thể không hiệu quả bằng.
- C. Nồng độ gibberellin thấp là không hiệu quả trong việc thúc đẩy sự phát triển của cây, và nồng độ cao sẽ làm giảm sự phát triển của cây.
- D. Gibberellin không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của hạt giống đậu, và sự phát triển của cây chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố môi trường khác như ánh sáng và nhiệt độ.

Khi nối các thông tin ở cột RNA và cột Chức năng, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
- A. 1-c, 2-a, 3-b.
- B. 1-a, 2-b, 3-c.
- C. 1-c, 2-b, 3-a.
- D. 1-b, 2-c, 3-a.
- A. I. Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu.
- B. II. Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người.
- C. III. Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi.
- D. IV. Xác định kiểu gene của cá thể được nghiên cứu qua phả hệ.
- E. Số nội dung đúng là
- F. 4.
- G. 2.
- H. 1.
- A. Nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp.
- B. Giúp enzyme cắt giới hạn (restrictase) nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền.
- C. Dễ dàng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
- D. Tạo điều kiện cho enzyme nối (ligase) hoạt động tốt hơn.
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 315 đến 317.
Một nghiên cứu được tiến hành để xác định ảnh hưởng của thức ăn đến sự tiết và tái hấp thu muối mật ở một loài động vật có xương sống. Trong nghiên cứu này, động vật thí nghiệm được chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm được ăn một loại thức ăn khác nhau, cụ thể:
* Nhóm I: ăn thức ăn tiêu chuẩn (đối chứng).
* Nhóm II: ăn thức ăn A (là thức ăn tiêu chuẩn được bổ sung hỗn hợp X).
* Nhóm III: ăn thức ăn A được loại bỏ thành phần Y.
Kết quả phân tích hàm lượng muối mật trong dịch mật và vật chất tiêu hoá (là tất cả các thành phần trong lòng ống tiêu hoá) ở ruột của các nhóm nghiên cứu được trình bày ở bảng dưới đây:

Câu 15: Vai trò của muối mật đối với hoạt động tiêu hoá thức ăn là gì?
- A. Chứa các enzyme tiêu hoá để phân giải thức ăn.
- B. Làm tăng áp suất thẩm thấu dịch tiêu hoá để tăng quá trình tiêu hoá hoá học.
- C. Hoà tan chất béo và các vitamin trong dầu để tăng quá trình hấp thu thức ăn.
- D. Hỗ trợ để tiêu hoá phân giải các phân tử protein thành các đơn phân amino acid.
- A. Tăng.
- B. Giảm.
- C. Không đổi.
- D. Ban đầu tăng sau đó giảm dần.
- A. loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm tăng lượng muối mật được hấp thu vào máu ở động vật thí nghiệm.
- B. loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm tăng lượng muối mật được tổng hợp ở gan.
- C. loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm cho thức ăn giảm xuống nên tăng tiết dịch mật ở gan.
- D. loại bỏ thành phần Y trong thức ăn A làm cho giảm quá trình tái hấp thu muối mật ở tĩnh mạch gan.
